TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| sabbacitta-sādhāraṇa cetasikā
Cách đọc: sabbacitta-saːdhaːraṇa cetasikaː Bảy tâm sở biến hành |
Bảy tâm sở biến hành là bảy tâm sở có mặt trong mọi tâm. Tên khác: Bảy tâm sở biến hành; sabbacitta-sādhāraṇa cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| sabhāva-dhamma
Cách đọc: sabhaːva-dhamma Pháp có tự tính riêng |
Cách gọi các pháp được nhận diện qua đặc tính riêng trong hệ thống Abhidhamma. Tên khác: Pháp có tự tính riêng; sabhāva-dhamma |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| sabhāva-lakkhaṇa
Cách đọc: sabhaːva-lakkhaṇa Tự tính tướng |
Đặc tính riêng dùng để nhận diện một pháp trong phép phân tích Abhidhamma. Tên khác: Tự tính tướng; sabhāva-lakkhaṇa |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |
| sabhāva-rūpa
Cách đọc: sabhaːva-ruːpa Sắc có tự tính |
Cách gọi nhấn mạnh những sắc có đặc tính riêng để nhận diện trong phân tích Abhidhamma. Tên khác: Sắc có tự tính; sabhāva-rūpa |
— | Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc | published |
| sadda-dhātu
Cách đọc: sadda-dhaːtu Thanh giới |
Âm thanh với tư cách một cảnh trong hệ mười tám giới. Tên khác: Thanh giới; sadda-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| sadda-navaka
Cách đọc: sadda-navaka Thanh cửu sắc |
Nhóm chín sắc gồm tám sắc bất ly cộng với âm thanh. Tên khác: Thanh cửu sắc; sadda-navaka |
— | Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc | published |
| saddadhātu
Cách đọc: saddadhaːtu Thanh giới |
Thanh giới là âm thanh được xét như một giới, tức đối tượng tương ứng với nhĩ thức trong hệ thống mười tám giới. Tên khác: Thanh giới; saddadhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| saddārammaṇa
Cách đọc: saddaːrammaṇa Thanh cảnh |
Thanh cảnh là âm thanh làm đối tượng của nhĩ thức. Tên khác: Thanh cảnh; saddārammaṇa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| saddāyatana
Cách đọc: saddaːyatana Thanh xứ |
Thanh xứ là âm thanh được xét như đối tượng của nhĩ thức trong hệ thống mười hai xứ. Tên khác: Thanh xứ; saddāyatana |
— | Xứ – Giới | published |
| saddhā
Cách đọc: saddhaː Tín |
Tín là tâm sở có tính chất tin tưởng, trong sáng và hướng tâm đến điều đáng tin cậy. Tên khác: Tín; saddhā |
— | Tâm sở bất thiện và tịnh hảo | published |
| saddhā-carita
Cách đọc: saddhaː-carita Tín hành |
Khuynh hướng trong đó lòng tin và sự tín nhiệm thiện lành nổi trội. Tên khác: Tín hành; saddhā-carita |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| saddhā-cetasika
Cách đọc: saddhaː-cetasika Tín tâm sở |
Tâm sở có đặc tính tin tưởng, trong sáng và hướng tâm đến điều đáng tin. Tên khác: Tín tâm sở; saddhā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| saddhā-paññā
Cách đọc: saddhaː-paññaː Tín và tuệ |
Cặp phẩm chất cần được điều hòa để lòng tin có nền hiểu biết và trí không trở nên khô cứng. Tên khác: Tín và tuệ; saddhā-paññā |
— | Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| saddhābala
Cách đọc: saddhaːbala Tín lực |
Sức mạnh của tín không dễ bị đối nghịch làm lay chuyển. Tên khác: Tín lực; saddhābala |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| saddhānusārī
Cách đọc: saddhaːnusaːriː Người tùy tín |
Một loại hành giả trên Dự lưu đạo được mô tả nổi bật về phương diện tín. Tên khác: Người tùy tín; saddhānusārī |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| saddhāvimutta
Cách đọc: saddhaːvimutta Người tín giải thoát |
Bậc hữu học được mô tả là giải thoát với tín nổi bật trong tiến trình chứng đạt. Tên khác: Người tín giải thoát; saddhāvimutta |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| saddhindriya
Cách đọc: saddhindriya Tín căn |
Tín căn là năng lực tin tưởng và đặt niềm tin thích hợp vào đối tượng chân chánh. Tên khác: Tín căn; saddhindriya |
— | Bồ-đề phần – Tu tập | published |
| sādhāraṇa-cetasika
Cách đọc: saːdhaːraṇa-cetasika Tâm sở biến hành |
Tâm sở biến hành là cách gọi một tâm sở có phạm vi đồng sinh phổ biến trong nhóm tâm được xác định. Tên khác: Tâm sở biến hành; sādhāraṇa-cetasika |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| sahajāta
Cách đọc: sahajaːta Đồng sinh |
Đồng sinh chỉ các pháp phát sinh cùng một thời điểm theo quan hệ được phân tích trong Abhidhamma. Tên khác: Đồng sinh; sahajāta |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| sahajāta-atthi
Cách đọc: sahajaːta-atthi Câu sinh hiện hữu |
Các pháp cùng sinh trợ nhau nhờ đang cùng hiện hữu. Tên khác: Câu sinh hiện hữu; sahajāta-atthi |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sahajāta-dhamma
Cách đọc: sahajaːta-dhamma Pháp đồng sinh |
Các pháp phát sinh trong cùng thời điểm và có thể hỗ trợ nhau theo quan hệ đồng sinh. Tên khác: Pháp đồng sinh; sahajāta-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| sahajāta-kamma
Cách đọc: sahajaːta-kamma Nghiệp câu sinh |
Tư tâm sở đồng sinh làm nghiệp duyên cho các pháp cùng sinh. Tên khác: Nghiệp câu sinh; sahajāta-kamma |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sahajāta-nissaya
Cách đọc: sahajaːta-nissaya Câu sinh y chỉ |
Các pháp cùng sinh nương tựa nhau làm chỗ hỗ trợ. Tên khác: Câu sinh y chỉ; sahajāta-nissaya |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sahajāta-paccaya
Cách đọc: sahajaːta-paccaya Câu sinh duyên |
Câu sinh duyên là quan hệ trong đó các pháp sinh cùng lúc trợ duyên cho nhau hoặc cho những pháp đồng sinh thích hợp. Tên khác: Câu sinh duyên; sahajāta-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| sahajāta-paccaya sambandha
Cách đọc: sahajaːta-paccaya sambandha Duyên đồng thời |
Nhóm cách nhìn các quan hệ trong đó những pháp đồng sinh có thể hỗ trợ nhau theo nhiều kiểu. Tên khác: Duyên đồng thời; sahajāta-paccaya sambandha |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| sahajāta-sampayutta
Cách đọc: sahajaːta-sampayutta Câu sinh tương ưng |
Các danh pháp vừa cùng sinh vừa tương ưng với nhau. Tên khác: Câu sinh tương ưng; sahajāta-sampayutta |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sahajāta-vipāka
Cách đọc: sahajaːta-vipaːka Quả câu sinh |
Các danh pháp quả cùng sinh hỗ trợ nhau theo Quả duyên. Tên khác: Quả câu sinh; sahajāta-vipāka |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sahajāta-vippayutta
Cách đọc: sahajaːta-vippayutta Câu sinh bất tương ưng |
Danh và sắc cùng sinh nhưng không tương ưng theo nghĩa kỹ thuật của danh pháp. Tên khác: Câu sinh bất tương ưng; sahajāta-vippayutta |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sahajātādhipati
Cách đọc: sahajaːtaːdhipati Câu sinh trưởng |
Pháp trưởng cùng sinh có vai trò chi phối các pháp đồng sinh. Tên khác: Câu sinh trưởng; sahajātādhipati |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sahanirodha
Cách đọc: sahanirodha Đồng diệt |
Đồng diệt chỉ việc các pháp liên hệ cùng chấm dứt trong cùng sát-na theo ngữ cảnh phân tích tâm và tâm sở. Tên khác: Đồng diệt; sahanirodha |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| sahetuka-citta
Cách đọc: sahetuka-citta Tâm hữu nhân |
Tâm có ít nhất một trong sáu nhân cùng sinh. Tên khác: Tâm hữu nhân; sahetuka-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| sahetuka-dhamma
Cách đọc: sahetuka-dhamma Pháp hữu nhân |
Pháp tâm lý sinh cùng một hay nhiều nhân theo phân tích Abhidhamma. Tên khác: Pháp hữu nhân; sahetuka-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| sakadāgāmi
Cách đọc: sakadaːgaːmi Nhất lai |
Nhất lai là bậc Thánh thứ hai trong bốn tầng Thánh, được phân tích là đã làm suy giảm tham, sân và si thuộc phạm vi tương ứng. Tên khác: Nhất lai; sakadāgāmi |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| sakadāgāmi-puggala
Cách đọc: sakadaːgaːmi-puggala Người Nhất lai |
Bậc Thánh thuộc tầng Nhất lai. Tên khác: Người Nhất lai; sakadāgāmi-puggala |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| sakadāgāmimagga
Cách đọc: sakadaːgaːmimagga Nhất lai đạo |
Nhất lai đạo là tâm Đạo siêu thế đưa đến tầng Thánh Nhất lai. Tên khác: Nhất lai đạo; sakadāgāmimagga |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| sakadāgāmiphala
Cách đọc: sakadaːgaːmiphala Nhất lai quả |
Nhất lai quả là tâm Quả siêu thế tương ứng với Nhất lai đạo. Tên khác: Nhất lai quả; sakadāgāmiphala |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| sakkāya-diṭṭhi
Cách đọc: sakkaːya-diṭṭhi Thân kiến |
Kiến chấp lấy năm uẩn làm tự ngã hoặc thuộc về tự ngã. Tên khác: Thân kiến; sakkāya-diṭṭhi |
— | Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ | published |
| sakkāyadiṭṭhi
Cách đọc: sakkaːyadiṭṭhi Thân kiến |
Thân kiến là quan điểm chấp thủ năm uẩn như một tự ngã hoặc liên hệ với tự ngã theo cách sai lệch. Tên khác: Thân kiến; sakkāyadiṭṭhi |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| salakkhaṇa-rūpa
Cách đọc: salakkhaṇa-ruːpa Sắc có đặc tướng |
Nhóm sắc có đặc tính riêng có thể được xác định trong phép phân tích sắc pháp. Tên khác: Sắc có đặc tướng; salakkhaṇa-rūpa |
— | Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc | published |
| saḷāyatana
Cách đọc: saḷaːyatana Sáu xứ |
Sáu xứ là sáu căn cứ nhận biết: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý, được xét như một chi của duyên khởi. Tên khác: Sáu xứ; saḷāyatana |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| samādhi
Cách đọc: samaːdhi Định |
Định là sự tập trung, nhất hướng của tâm trên đối tượng. Tên khác: Định; samādhi |
— | Tâm sở tịnh hảo | published |
| samādhi-sambojjhaṅga
Cách đọc: samaːdhi-sambojjhaṅga Định giác chi |
Sự nhất tâm ổn định khi được phát triển như một yếu tố giác ngộ. Tên khác: Định giác chi; samādhi-sambojjhaṅga |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| samādhibala
Cách đọc: samaːdhibala Định lực |
Định lực là sức mạnh của định, giúp tâm vững vàng và không dễ bị tán loạn bởi các đối tượng khác. Tên khác: Định lực; samādhibala |
— | Bồ-đề phần – Tu tập | published |
| samādhindriya
Cách đọc: samaːdhindriya Định căn |
Định căn là năng lực định giúp tâm ổn định và quy tụ thích hợp trên đối tượng. Tên khác: Định căn; samādhindriya |
— | Bồ-đề phần – Tu tập | published |
| samanantara-paccaya
Cách đọc: samanantara-paccaya Đẳng vô gián duyên |
Đẳng vô gián duyên là quan hệ kế tiếp trực tiếp giữa tâm trước và tâm sau, được trình bày rất gần với vô gián duyên. Tên khác: Đẳng vô gián duyên; samanantara-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| sāmañña-lakkhaṇa
Cách đọc: saːmañña-lakkhaṇa Cộng tướng |
Đặc tính chung có thể được quán sát nơi nhiều pháp hữu vi, như vô thường, khổ và vô ngã. Tên khác: Cộng tướng; sāmañña-lakkhaṇa |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |
| sammā-ājīva
Cách đọc: sammaː-aːjiːva Chánh mạng |
Chánh mạng là tâm sở tiết chế phương thức nuôi sống sai trái trong những trường hợp thích hợp. Tên khác: Chánh mạng; sammā-ājīva |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| sammā-ājīva-cetasika
Cách đọc: sammaː-aːjiːva-cetasika Chánh mạng tâm sở |
Tâm sở tiết chế cách nuôi mạng bất thiện theo phương diện thiện. Tên khác: Chánh mạng tâm sở; sammā-ājīva-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| sammā-kammanta-cetasika
Cách đọc: sammaː-kammanta-cetasika Chánh nghiệp tâm sở |
Tâm sở tiết chế các hành vi thân bất thiện theo phương diện thiện. Tên khác: Chánh nghiệp tâm sở; sammā-kammanta-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| sammā-vācā-cetasika
Cách đọc: sammaː-vaːcaː-cetasika Chánh ngữ tâm sở |
Tâm sở tiết chế lời nói sai trái theo phương diện thiện. Tên khác: Chánh ngữ tâm sở; sammā-vācā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| sammāājīva-maggaṅga
Cách đọc: sammaːaːjiːva-maggaṅga Chánh mạng chi đạo |
Yếu tố nuôi sống chân chánh trong Bát chánh đạo. Tên khác: Chánh mạng chi đạo; sammāājīva-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| sammādiṭṭhi-maggaṅga
Cách đọc: sammaːdiṭṭhi-maggaṅga Chánh kiến chi đạo |
Yếu tố thấy biết đúng trong Bát chánh đạo. Tên khác: Chánh kiến chi đạo; sammādiṭṭhi-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| sammākammanta
Cách đọc: sammaːkammanta Chánh nghiệp |
Chánh nghiệp là tâm sở tiết chế các hành động thân bất thiện trong những trường hợp thích hợp. Tên khác: Chánh nghiệp; sammākammanta |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| sammākammanta-maggaṅga
Cách đọc: sammaːkammanta-maggaṅga Chánh nghiệp chi đạo |
Yếu tố tránh hành động thân sai trái trong Bát chánh đạo. Tên khác: Chánh nghiệp chi đạo; sammākammanta-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| sammāsamādhi-maggaṅga
Cách đọc: sammaːsamaːdhi-maggaṅga Chánh định chi đạo |
Yếu tố định đúng trong Bát chánh đạo. Tên khác: Chánh định chi đạo; sammāsamādhi-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| sammasana-ñāṇa
Cách đọc: sammasana-ñaːṇa Tuệ thẩm sát |
Tuệ thẩm sát là sự quán xét các pháp hữu vi theo ba đặc tính vô thường, khổ và vô ngã. Tên khác: Tuệ thẩm sát; sammasana-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| sammāsaṅkappa-maggaṅga
Cách đọc: sammaːsaṅkappa-maggaṅga Chánh tư duy chi đạo |
Yếu tố hướng tâm đúng trong Bát chánh đạo. Tên khác: Chánh tư duy chi đạo; sammāsaṅkappa-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| sammāsati-maggaṅga
Cách đọc: sammaːsati-maggaṅga Chánh niệm chi đạo |
Yếu tố ghi nhận đúng và không quên đối tượng tu tập. Tên khác: Chánh niệm chi đạo; sammāsati-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| sammāvācā
Cách đọc: sammaːvaːcaː Chánh ngữ |
Chánh ngữ là tâm sở tiết chế lời nói sai trái trong những trường hợp thích hợp. Tên khác: Chánh ngữ; sammāvācā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| sammāvācā-maggaṅga
Cách đọc: sammaːvaːcaː-maggaṅga Chánh ngữ chi đạo |
Yếu tố tránh lời nói sai trái trong Bát chánh đạo. Tên khác: Chánh ngữ chi đạo; sammāvācā-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |