VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
vacī-kamma Cách đọc: vaciː-kamma
Khẩu nghiệp
Nghiệp được biểu hiện qua lời nói.
Tên khác: Khẩu nghiệp; vacī-kamma
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
vacī-viññatti Cách đọc: vaciː-viññatti
Khẩu biểu
Khẩu biểu là sắc biểu hiện ý định qua lời nói hoặc hoạt động tạo lời.
Tên khác: Khẩu biểu; vacī-viññatti
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
vacī-viññatti-dasaka Cách đọc: vaciː-viññatti-dasaka
Khẩu biểu thập sắc
Nhóm sắc liên hệ khẩu biểu tri và âm thanh do tâm sinh trong phân tích sắc tụ.
Tên khác: Khẩu biểu thập sắc; vacī-viññatti-dasaka
—Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc published
vacīviññatti-sadda-dasaka Cách đọc: vaciːviññatti-sadda-dasaka
Nhóm sắc khẩu biểu thanh thập
Nhóm sắc do tâm sinh gồm tám sắc bất ly, khẩu biểu và âm thanh.
Tên khác: Nhóm sắc khẩu biểu thanh thập; vacīviññatti-sadda-dasaka
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
vacīviññatti-sadda-lahutādi-terasaka Cách đọc: vaciːviññatti-sadda-lahutaːdi-terasaka
Nhóm sắc khẩu biểu thanh khinh thập tam
Nhóm mười ba sắc do tâm sinh gồm tám sắc bất ly, khẩu biểu, âm thanh và ba sắc biến hóa.
Tên khác: Nhóm sắc khẩu biểu thanh khinh thập tam; vacīviññatti-sadda-lahutādi-terasaka
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
vatthārammaṇa-purejāta Cách đọc: vatthaːrammaṇa-purejaːta
Vật-cảnh tiền sinh
Một sắc pháp sinh trước vừa có vai trò vật vừa có thể là cảnh trong trường hợp thích hợp.
Tên khác: Vật-cảnh tiền sinh; vatthārammaṇa-purejāta
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
vatthu-chakka Cách đọc: vatthu-chakka
Sáu vật
Nhóm sáu cơ sở vật chất làm chỗ nương cho các loại tâm thích hợp.
Tên khác: Sáu vật; vatthu-chakka
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
vatthu-dasaka Cách đọc: vatthu-dasaka
Nhóm sắc ý vật thập
Nhóm mười sắc do nghiệp sinh có ý vật làm sắc đặc thù.
Tên khác: Nhóm sắc ý vật thập; vatthu-dasaka
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
vatthu-nissita-citta Cách đọc: vatthu-nissita-citta
Tâm nương vật
Tâm sinh khởi có một sắc vật thích hợp làm sở y trong cõi có sắc.
Tên khác: Tâm nương vật; vatthu-nissita-citta
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
vatthu-purejāta-nissaya Cách đọc: vatthu-purejaːta-nissaya
Vật tiền sinh y chỉ
Sắc vật sinh trước làm chỗ nương cho tâm sinh sau.
Tên khác: Vật tiền sinh y chỉ; vatthu-purejāta-nissaya
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
vatthu-rūpa Cách đọc: vatthu-ruːpa
Sắc căn
Sắc căn hay vật nương là những sắc làm nền vật chất thích hợp cho các loại tâm tương ứng sinh khởi.
Tên khác: Sắc căn; vatthu-rūpa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
vatthu-saṅgaha Cách đọc: vatthu-saṅgaha
Phân loại tâm theo vật
Hệ thống đối chiếu các loại tâm với sắc vật mà chúng nương khi sinh.
Tên khác: Phân loại tâm theo vật; vatthu-saṅgaha
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
vāyo-dhātu Cách đọc: vaːyo-dhaːtu
Phong đại
Phong đại là yếu tố sắc có đặc tính căng, đẩy hoặc chuyển động.
Tên khác: Phong đại; vāyo-dhātu
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
vāyo-kasiṇa Cách đọc: vaːyo-kasiṇa
Biến xứ gió
Đề mục kasiṇa lấy tướng chuyển động của gió làm đối tượng để phát triển định.
Tên khác: Biến xứ gió; vāyo-kasiṇa
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
vedanā Cách đọc: vedanaː
Thọ
Thọ là tâm sở cảm nghiệm đối tượng theo phương diện dễ chịu, khó chịu hoặc trung tính.
Tên khác: Thọ; Vedanā
feeling
受
Tâm sở biến hành published
vedanākkhandha Cách đọc: vedanaːkkhandha
Thọ uẩn
Thọ uẩn là nhóm các pháp thọ được phân loại dưới phương diện uẩn.
Tên khác: Thọ uẩn; vedanākkhandha
—Abhidhamma published
vedanānupassanā-satipaṭṭhāna Cách đọc: vedanaːnupassanaː-satipaṭṭhaːna
Thọ niệm xứ
Thiết lập niệm trên các cảm thọ lạc, khổ và trung tính.
Tên khác: Thọ niệm xứ; vedanānupassanā-satipaṭṭhāna
—Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
vedanupādānakkhandha Cách đọc: vedanupaːdaːnakkhandha
Thọ thủ uẩn
Các cảm thọ được xét như một thủ uẩn.
Tên khác: Thọ thủ uẩn; vedanupādānakkhandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
Vehapphala Cách đọc: Vehapphala
Quảng Quả Thiên
Một cõi sắc giới thuộc phạm vi tứ thiền.
Tên khác: Quảng Quả Thiên; Vehapphala
—Cảnh giới / Tái sinh published
vibhūtārammaṇa Cách đọc: vibhuːtaːrammaṇa
Cảnh rõ
Cảnh rõ là cách phân loại đối tượng trong lộ ý môn khi đối tượng hiện rõ và tiến trình có thể đi đến đồng sở duyên.
Tên khác: Cảnh rõ; vibhūtārammaṇa
—Lộ trình tâm và đối tượng published
vicāra Cách đọc: vicaːra
Tứ
Tứ là tâm sở có chức năng duy trì sự chú ý và xem xét đối tượng sau khi tâm đã hướng đến đối tượng.
Tên khác: Tứ; vicāra
volition
思
Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
vicchiddaka Cách đọc: vicchiddaka
Tử thi đứt rời
Đề mục bất tịnh quán tử thi bị đứt hoặc tách rời.
Tên khác: Tử thi đứt rời; vicchiddaka
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
vicikicchā Cách đọc: vicikicchaː
Hoài nghi
Hoài nghi là trạng thái nghi ngờ gây trở ngại cho sự hiểu biết và tiến trình tu tập theo nghĩa kỹ thuật của Abhidhamma.
Tên khác: Hoài nghi; vicikicchā
—Đạo quả và kiết sử published
vicikicchā-cetasika Cách đọc: vicikicchaː-cetasika
Tâm sở nghi
Tâm sở nghi là tâm sở bất thiện biểu hiện sự hoài nghi theo nghĩa kỹ thuật của Abhidhamma.
Tên khác: Tâm sở nghi; vicikicchā-cetasika
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
vicikicchā-nīvaraṇa Cách đọc: vicikicchaː-niːvaraṇa
Nghi cái
Nghi cái là chướng ngại do sự lưỡng lự, phân vân không đưa đến quyết định đúng đắn về đối tượng và con đường tu tập.
Tên khác: Nghi cái; vicikicchā-nīvaraṇa
—Thiền – Định – Giác hành published
vicikicchā-saṃyojana Cách đọc: vicikicchaː-saṁyojana
Nghi kiết sử
Sự nghi hoặc trói buộc, làm tâm không quyết định đúng đối với các pháp căn bản.
Tên khác: Nghi kiết sử; vicikicchā-saṃyojana
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
vicikicchānusaya Cách đọc: vicikicchaːnusaya
Nghi tùy miên
Khuynh hướng nghi hoặc còn tiềm ẩn khi chưa được Thánh đạo đoạn trừ.
Tên khác: Nghi tùy miên; vicikicchānusaya
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
vigata-paccaya Cách đọc: vigata-paccaya
Ly khứ duyên
Ly khứ duyên là quan hệ trong đó pháp trước đã rời đi hay diệt mất làm điều kiện cho pháp kế tiếp thích hợp sinh khởi.
Tên khác: Ly khứ duyên; vigata-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
vikkhāyitaka Cách đọc: vikkhaːyitaka
Tử thi bị gặm
Đề mục bất tịnh quán tử thi bị động vật gặm nhấm.
Tên khác: Tử thi bị gặm; vikkhāyitaka
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
vikkhittaka Cách đọc: vikkhittaka
Tử thi phân tán
Đề mục bất tịnh quán các phần của tử thi bị phân tán.
Tên khác: Tử thi phân tán; vikkhittaka
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
vīmaṃsā-iddhipāda Cách đọc: viːmaṁsaː-iddhipaːda
Thẩm sát như ý túc
Nền tảng thành tựu lấy sự khảo sát và trí xét nghiệm làm chủ.
Tên khác: Thẩm sát như ý túc; vīmaṃsā-iddhipāda
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
vimokkhamukha Cách đọc: vimokkhamukha
Ba cửa giải thoát
Ba cửa giải thoát là ba phương diện quán sát dẫn đến giải thoát, liên hệ với vô thường, khổ và vô ngã.
Tên khác: Ba cửa giải thoát; vimokkhamukha
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
vimutti Cách đọc: vimutti
Giải thoát
Giải thoát là sự thoát khỏi trói buộc của phiền não, với nghĩa tối hậu liên hệ đến sự chứng đạt đạo quả và Niết-bàn.
Tên khác: Giải thoát; vimutti
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
vinīlaka Cách đọc: viniːlaka
Tử thi đổi màu
Đề mục bất tịnh quán tử thi đã biến đổi màu sắc.
Tên khác: Tử thi đổi màu; vinīlaka
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
viññāṇa Cách đọc: viññaːṇa
Thức trong duyên khởi
Thức trong duyên khởi chỉ các loại thức được xét trong quan hệ điều kiện của chuỗi duyên khởi, đặc biệt trong mối liên hệ với hành và danh sắc.
Tên khác: Thức trong duyên khởi; viññāṇa
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
viññāṇa-dhātu Cách đọc: viññaːṇa-dhaːtu
Thức giới
Phương diện nhận biết được phân tích như một giới trong hệ thống các giới.
Tên khác: Thức giới; viññāṇa-dhātu
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
viññāṇāhāra Cách đọc: viññaːṇaːhaːra
Thức thực
Thức thực là thức được xét như một loại thực có chức năng hỗ trợ sự tiếp tục của danh sắc trong những quan hệ thích hợp.
Tên khác: Thức thực; viññāṇāhāra
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
viññāṇakkhandha Cách đọc: viññaːṇakkhandha
Thức uẩn
Thức uẩn là nhóm các tâm hay thức được phân loại dưới phương diện uẩn.
Tên khác: Thức uẩn; viññāṇakkhandha
—Abhidhamma published
viññāṇañcāyatana Cách đọc: viññaːṇañcaːyatana
Thức vô biên xứ
Thức vô biên xứ là tầng thiền vô sắc thứ hai, lấy thức vô biên làm đối tượng theo tiến trình thiền tương ứng.
Tên khác: Thức vô biên xứ; viññāṇañcāyatana
—Thiền – Định – Giác hành published
viññāṇupādānakkhandha Cách đọc: viññaːṇupaːdaːnakkhandha
Thức thủ uẩn
Thức uẩn được xét trong phạm vi bị chấp thủ.
Tên khác: Thức thủ uẩn; viññāṇupādānakkhandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
vipāka Cách đọc: vipaːka
Quả
Quả là kết quả của nghiệp hoặc tâm quả phát sinh do những điều kiện tương ứng trong cách phân tích của Abhidhamma.
Tên khác: Quả; vipāka
—Abhidhamma published
vipāka-dhamma Cách đọc: vipaːka-dhamma
Pháp quả
Pháp thuộc phương diện quả, phát sinh do nghiệp đã tạo khi đủ duyên cho quả trổ.
Tên khác: Pháp quả; vipāka-dhamma
—Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật published
vipāka-paccaya Cách đọc: vipaːka-paccaya
Quả duyên
Quả duyên là quan hệ trong đó các danh pháp quả, do tính chất là quả của nghiệp, trợ duyên cho các pháp đồng sinh và sắc thích hợp.
Tên khác: Quả duyên; vipāka-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
vipākacitta Cách đọc: vipaːkacitta
Tâm quả
Tâm quả là tâm phát sinh như kết quả tương ứng của nghiệp hoặc theo quan hệ nhân duyên thích hợp.
Tên khác: Tâm quả; vipākacitta
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
vipākavaṭṭa Cách đọc: vipaːkavaṭṭa
Quả luân
Quả luân là vòng quả của nghiệp, bao gồm những thành phần duyên khởi được xét như kết quả của nghiệp quá khứ trong cách phân tích truyền thống.
Tên khác: Quả luân; vipākavaṭṭa
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
vipassanā Cách đọc: vipassanaː
Thiền quán
Thiền quán là sự tu tập nhằm phát triển trí tuệ thấy rõ các pháp theo đặc tính và điều kiện của chúng.
Tên khác: Thiền quán; vipassanā
—Thiền – Định – Giác hành published
vipassanā-ñāṇa Cách đọc: vipassanaː-ñaːṇa
Tuệ quán
Tuệ quán là sự hiểu biết trực tiếp hướng đến việc thấy rõ danh sắc và các pháp hữu vi theo đặc tính thực của chúng.
Tên khác: Tuệ quán; vipassanā-ñāṇa
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
vippayutta-dhamma Cách đọc: vippayutta-dhamma
Pháp bất tương ưng
Các pháp được xét là không tương ưng theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho quan hệ đang phân tích.
Tên khác: Pháp bất tương ưng; vippayutta-dhamma
—Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật published
vippayutta-paccaya Cách đọc: vippayutta-paccaya
Bất tương ưng duyên
Bất tương ưng duyên là quan hệ giữa danh và sắc không cùng loại tương ưng như các danh pháp, nhưng vẫn có thể làm điều kiện cho nhau trong những trường hợp xác định.
Tên khác: Bất tương ưng duyên; vippayutta-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
vipubbaka Cách đọc: vipubbaka
Tử thi chảy mủ
Đề mục bất tịnh quán thân đang phân hủy và rỉ dịch.
Tên khác: Tử thi chảy mủ; vipubbaka
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
virāga Cách đọc: viraːga
Ly tham
Ly tham là sự phai nhạt và chấm dứt khuynh hướng tham đắm, bám víu đối với các pháp.
Tên khác: Ly tham; virāga
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
virati cetasikā Cách đọc: virati cetasikaː
Ba tâm sở giới phần
Ba tâm sở giới phần là chánh ngữ, chánh nghiệp và chánh mạng.
Tên khác: Ba tâm sở giới phần; virati cetasikā
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
virati-cetasika Cách đọc: virati-cetasika
Ba tâm sở tiết chế
Nhóm ba tâm sở có chức năng tiết chế thân khẩu theo hướng thiện: chánh ngữ, chánh nghiệp và chánh mạng.
Tên khác: Ba tâm sở tiết chế; virati-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
viriya Cách đọc: viriya
Tinh tấn
Tinh tấn là tâm sở có đặc tính nỗ lực, nâng đỡ và không buông xuôi đối với công việc đang thực hiện.
Tên khác: Tinh tấn; viriya
—Tâm sở tịnh hảo published
viriya-cetasika Cách đọc: viriya-cetasika
Tinh tấn tâm sở
Tâm sở có tính chất nỗ lực, nâng đỡ tâm và các pháp đồng sinh thực hiện nhiệm vụ.
Tên khác: Tinh tấn tâm sở; viriya-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung published
viriya-iddhipāda Cách đọc: viriya-iddhipaːda
Cần như ý túc
Nền tảng thành tựu lấy tinh tấn bền bỉ làm chủ.
Tên khác: Cần như ý túc; viriya-iddhipāda
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
viriya-samādhi Cách đọc: viriya-samaːdhi
Tinh tấn và định
Cặp phẩm chất cần điều hòa giữa năng lượng tiến tới và sự ổn định của tâm.
Tên khác: Tinh tấn và định; viriya-samādhi
—Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
viriya-sambojjhaṅga Cách đọc: viriya-sambojjhaṅga
Tinh tấn giác chi
Năng lực nỗ lực thiện lành khi được phát triển như một yếu tố giác ngộ.
Tên khác: Tinh tấn giác chi; viriya-sambojjhaṅga
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
viriyabala Cách đọc: viriyabala
Tấn lực
Tấn lực là sức mạnh của tinh tấn, giúp duy trì nỗ lực đúng đắn và vượt qua sự buông lung.
Tên khác: Tấn lực; viriyabala
—Bồ-đề phần – Tu tập published
viriyasambojjhaṅga Cách đọc: viriyasambojjhaṅga
Tấn giác chi
Tấn giác chi là yếu tố giác ngộ biểu hiện qua sự tinh tấn đúng đắn trong quá trình phát triển tâm.
Tên khác: Tấn giác chi; viriyasambojjhaṅga
—Bồ-đề phần – Tu tập published