VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
rāga-carita Cách đọc: raːga-carita
Tham hành
Khuynh hướng trong đó tham ái hay sự ưa thích nổi trội.
Tên khác: Tham hành; rāga-carita
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
rasa Cách đọc: rasa
Phận sự
Chức năng hoặc công việc đặc trưng của một pháp trong lối định nghĩa chú giải Abhidhamma.
Tên khác: Phận sự; rasa
—Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp published
rasa-dhātu Cách đọc: rasa-dhaːtu
Vị giới
Vị giới là yếu tố vị, tức đối tượng của thiệt thức trong hệ thống mười tám giới.
Tên khác: Vị giới; rasa-dhātu
—Giới – căn – cảnh – thức published
rasārammaṇa Cách đọc: rasaːrammaṇa
Vị cảnh
Vị cảnh là vị làm đối tượng của thiệt thức.
Tên khác: Vị cảnh; rasārammaṇa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rasāyatana Cách đọc: rasaːyatana
Vị xứ
Vị xứ là vị được xét như đối tượng của thiệt thức trong hệ thống mười hai xứ.
Tên khác: Vị xứ; rasāyatana
—Xứ – Giới published
rūpa Cách đọc: ruːpa
Sắc
Sắc là các pháp thuộc phương diện vật chất, được Abhidhamma phân tích theo những tính chất và điều kiện riêng.
Tên khác: Sắc; rūpa
—Sắc published
rūpa-āhāra-paccaya Cách đọc: ruːpa-aːhaːra-paccaya
Sắc vật thực duyên
Dinh dưỡng vật chất làm điều kiện nuôi dưỡng sắc pháp thích hợp.
Tên khác: Sắc vật thực duyên; rūpa-āhāra-paccaya
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
rūpa-bhūmi Cách đọc: ruːpa-bhuːmi
Sắc địa
Bình diện tái sinh thuộc sắc giới, tương ứng với thành tựu thiền sắc giới và nghiệp thích hợp.
Tên khác: Sắc địa; rūpa-bhūmi
—Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh published
rūpa-dhamma Cách đọc: ruːpa-dhamma
Sắc pháp
Sắc pháp là các pháp thuộc phương diện vật chất được Abhidhamma phân tích theo đặc tính và điều kiện riêng.
Tên khác: Sắc pháp; rūpa-dhamma
—Abhidhamma published
rūpa-dhātu Cách đọc: ruːpa-dhaːtu
Sắc giới trong mười tám giới
Cảnh sắc được nhận biết bởi nhãn thức trong phân loại mười tám giới.
Tên khác: Sắc giới trong mười tám giới; rūpa-dhātu
—Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp published
rūpa-indriya-paccaya Cách đọc: ruːpa-indriya-paccaya
Sắc quyền duyên
Các quyền thuộc sắc pháp làm điều kiện theo chức năng kiểm soát của chúng.
Tên khác: Sắc quyền duyên; rūpa-indriya-paccaya
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
rūpa-jīvitindriya Cách đọc: ruːpa-jiːvitindriya
Mạng quyền sắc
Mạng quyền sắc là sắc pháp có chức năng duy trì các sắc nghiệp sinh đồng sinh trong thời gian tồn tại của chúng.
Tên khác: Mạng quyền sắc; rūpa-jīvitindriya
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpa-kalāpa Cách đọc: ruːpa-kalaːpa
Nhóm sắc
Nhóm sắc là tập hợp nhiều sắc pháp sinh cùng nhau, tồn tại cùng nhau và diệt cùng nhau theo cách phân tích Abhidhamma.
Tên khác: Nhóm sắc; rūpa-kalāpa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpa-khandha Cách đọc: ruːpa-khandha
Sắc uẩn
Sắc uẩn là nhóm các sắc pháp được tập hợp thành một uẩn trong hệ thống ngũ uẩn.
Tên khác: Sắc uẩn; rūpa-khandha
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
rūpa-paramattha Cách đọc: ruːpa-paramattha
Sắc chân đế
Sắc pháp được xét ở cấp độ phân tích tối hậu của Abhidhamma.
Tên khác: Sắc chân đế; rūpa-paramattha
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
rūpa-samuṭṭhāna Cách đọc: ruːpa-samuṭṭhaːna
Bốn nguồn sinh sắc
Bốn nguồn sinh sắc là cách hệ thống hóa bốn nguồn tạo sinh sắc: nghiệp, tâm, nhiệt và vật thực.
Tên khác: Bốn nguồn sinh sắc; rūpa-samuṭṭhāna
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpabhava Cách đọc: ruːpabhava
Sắc hữu
Sắc hữu là phạm vi hiện hữu thuộc sắc giới, liên hệ với các cõi sắc và nghiệp tái sinh tương ứng.
Tên khác: Sắc hữu; rūpabhava
—Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp published
rūpadhātu Cách đọc: ruːpadhaːtu
Sắc giới (cảnh)
Sắc giới trong ngữ cảnh mười tám giới là cảnh sắc, đối tượng của nhãn thức.
Tên khác: Sắc giới (cảnh); rūpadhātu
—Xứ – Giới published
rūparāga Cách đọc: ruːparaːga
Sắc ái
Ái luyến đối với hiện hữu hay cảnh giới thuộc sắc giới.
Tên khác: Sắc ái; rūparāga
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
rūpārammaṇa Cách đọc: ruːpaːrammaṇa
Sắc cảnh
Sắc cảnh là đối tượng có thể được nhãn thức nhận biết qua nhãn môn.
Tên khác: Sắc cảnh; rūpārammaṇa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpassa aniccatā Cách đọc: ruːpassa aniccataː
Vô thường của sắc
Vô thường của sắc là đặc tính biến đổi và hoại diệt của sắc pháp, cho thấy sắc không tồn tại cố định.
Tên khác: Vô thường của sắc; rūpassa aniccatā
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpassa jaratā Cách đọc: ruːpassa jarataː
Sắc lão
Sắc lão là phương diện già cỗi, suy giảm hoặc tiến đến hoại diệt của sắc pháp.
Tên khác: Sắc lão; rūpassa jaratā
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpassa kammaññatā Cách đọc: ruːpassa kammaññataː
Thích nghiệp sắc
Thích nghiệp sắc là tính thích hợp và dễ sử dụng của sắc pháp đối với hoạt động tương ứng.
Tên khác: Thích nghiệp sắc; rūpassa kammaññatā
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpassa lahutā Cách đọc: ruːpassa lahutaː
Khinh sắc
Khinh sắc là tính nhẹ nhàng của sắc pháp, biểu hiện trạng thái vật chất không nặng nề theo nghĩa chức năng Abhidhamma.
Tên khác: Khinh sắc; rūpassa lahutā
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpassa mudutā Cách đọc: ruːpassa mudutaː
Nhu sắc
Nhu sắc là tính mềm mại, không cứng nhắc của sắc pháp theo phương diện chức năng.
Tên khác: Nhu sắc; rūpassa mudutā
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpassa santati Cách đọc: ruːpassa santati
Sắc tương tục
Sắc tương tục là phương diện tiếp diễn của sự sinh khởi các nhóm sắc sau giai đoạn khởi đầu.
Tên khác: Sắc tương tục; rūpassa santati
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpassa upacaya Cách đọc: ruːpassa upacaya
Sắc tích tập
Sắc tích tập là phương diện khởi đầu hoặc phát sinh ban đầu của dòng sắc trong cách phân loại các đặc tính của sắc.
Tên khác: Sắc tích tập; rūpassa upacaya
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
rūpāvacara Cách đọc: ruːpaːvacara
Sắc giới
Sắc giới là phạm vi liên hệ với các tâm thiền sắc giới và các cảnh giới sắc tương ứng.
Tên khác: Sắc giới; rūpāvacara
—Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp published
rūpāvacara-citta Cách đọc: ruːpaːvacara-citta
Tâm sắc giới
Tâm sắc giới là nhóm tâm thuộc phạm vi sắc giới, liên hệ với các tầng thiền sắc giới.
Tên khác: Tâm sắc giới; rūpāvacara-citta
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
rūpāvacara-dhamma Cách đọc: ruːpaːvacara-dhamma
Pháp sắc giới
Pháp thuộc bình diện sắc giới, đặc biệt liên hệ các tâm thiền sắc giới và quả tương ứng.
Tên khác: Pháp sắc giới; rūpāvacara-dhamma
—Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật published
rūpāvacara-jhāna Cách đọc: ruːpaːvacara-jhaːna
Tứ thiền sắc giới
Tứ thiền sắc giới là hệ thống bốn tầng thiền sắc giới theo cách phân loại phổ biến trong Abhidhamma Theravāda.
Tên khác: Tứ thiền sắc giới; rūpāvacara-jhāna
—Thiền – Định – Giác hành published
rūpāvacarārammaṇa Cách đọc: ruːpaːvacaraːrammaṇa
Cảnh sắc giới
Đối tượng liên hệ phạm vi thiền sắc giới trong phân loại sở duyên.
Tên khác: Cảnh sắc giới; rūpāvacarārammaṇa
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
rūpāyatana Cách đọc: ruːpaːyatana
Sắc xứ
Sắc xứ là đối tượng có thể được nhãn thức nhận biết, tức cảnh sắc trong hệ thống mười hai xứ.
Tên khác: Sắc xứ; rūpāyatana
—Xứ – Giới published
ruppana-lakkhaṇa Cách đọc: ruppana-lakkhaṇa
Đặc tính biến hoại của sắc
Đặc tính chung của rūpa: bị biến đổi, tổn hoại hay chịu tác động bởi các điều kiện đối nghịch.
Tên khác: Đặc tính biến hoại của sắc; ruppana-lakkhaṇa
—Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc published
rūpupādānakkhandha Cách đọc: ruːpupaːdaːnakkhandha
Sắc thủ uẩn
Sắc uẩn được xét trong phạm vi năm thủ uẩn.
Tên khác: Sắc thủ uẩn; rūpupādānakkhandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
rūpa Cách đọc: ruːpa
sắc
Chưa có định nghĩa ngắn.
materiality / form
色
Sắc draft