VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
macchariya Cách đọc: macchariya
Xan tham
Xan tham là tâm sở bất thiện có khuynh hướng không muốn người khác cùng hưởng tài sản, lợi ích hoặc những điều mình đang có.
Tên khác: Xan tham; macchariya
—Tâm sở bất thiện và tịnh hảo published
macchariya-cetasika Cách đọc: macchariya-cetasika
Xan tham tâm sở
Tâm sở có khuynh hướng keo giữ lợi ích, địa vị hoặc những gì mình có, không muốn chia sẻ hay để người khác cùng hưởng.
Tên khác: Xan tham tâm sở; macchariya-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
magga Cách đọc: magga
Đạo
Đạo là con đường; trong ngữ cảnh tâm siêu thế, là tâm đạo phát sinh khi trí tuệ thực chứng Niết-bàn và đoạn trừ các kiết sử tương ứng.
Tên khác: Đạo; magga
—Abhidhamma published
magga-ñāṇa Cách đọc: magga-ñaːṇa
Tuệ đạo
Tuệ đạo là trí tuệ gắn với tâm Đạo siêu thế, trực tiếp thực hiện chức năng đoạn trừ các phiền não tương ứng với từng tầng Thánh.
Tên khác: Tuệ đạo; magga-ñāṇa
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
magga-paccaya Cách đọc: magga-paccaya
Đạo duyên
Đạo duyên là quan hệ trong đó các chi đạo thích hợp làm điều kiện cho các pháp đồng sinh và những sắc liên hệ theo phạm vi được xác định.
Tên khác: Đạo duyên; magga-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
magga-sacca Cách đọc: magga-sacca
Đạo đế
Đạo đế là sự thật về con đường đưa đến sự chấm dứt khổ.
Tên khác: Đạo đế; magga-sacca
—Abhidhamma published
maggacitta Cách đọc: maggacitta
Tâm Đạo
Tâm Đạo là tâm siêu thế thực hiện chức năng đoạn trừ các kiết sử tương ứng ở một tầng thánh đạo.
Tên khác: Tâm Đạo; maggacitta
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
maggaṅga Cách đọc: maggaṅga
Đạo chi
Một yếu tố cấu thành con đường hay đạo.
Tên khác: Đạo chi; maggaṅga
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
maggaṅga-paccaya Cách đọc: maggaṅga-paccaya
Đạo chi duyên
Các chi phần có tính dẫn đường làm điều kiện cho các pháp đồng sinh.
Tên khác: Đạo chi duyên; maggaṅga-paccaya
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
mahābhūta Cách đọc: mahaːbhuːta
Tứ đại
Tứ đại là bốn đại chủng: địa, thủy, hỏa và phong, dùng để phân tích các sắc pháp theo những đặc tính cơ bản.
Tên khác: Tứ đại; mahābhūta
—Abhidhamma published
mahābhūta-rūpa Cách đọc: mahaːbhuːta-ruːpa
Sắc đại chủng
Bốn sắc căn bản: địa, thủy, hỏa và phong đại, làm nền cho phân tích sắc pháp.
Tên khác: Sắc đại chủng; mahābhūta-rūpa
—Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp published
Mahābrahmā Cách đọc: Mahaːbrahmaː
Đại Phạm Thiên
Cõi Đại Phạm thuộc nhóm cảnh giới sơ thiền.
Tên khác: Đại Phạm Thiên; Mahābrahmā
—Cảnh giới / Tái sinh published
mahākiriya-citta Cách đọc: mahaːkiriya-citta
Tâm duy tác dục giới
Tám tâm duy tác tịnh hảo dục giới, đặc biệt được trình bày ở bậc A-la-hán.
Tên khác: Tâm duy tác dục giới; mahākiriya-citta
—Nhân / Phân loại tâm published
mahākusala-citta Cách đọc: mahaːkusala-citta
Tâm thiện dục giới
Tám tâm thiện tịnh hảo thuộc dục giới, còn gọi tám đại thiện.
Tên khác: Tâm thiện dục giới; mahākusala-citta
—Nhân / Phân loại tâm published
mahantārammaṇa Cách đọc: mahantaːrammaṇa
Cảnh lớn
Cảnh lớn là cảnh ngũ môn đủ mạnh cho lộ tâm tiến khá xa nhưng không nhất thiết có đầy đủ mọi chặng như cảnh rất lớn.
Tên khác: Cảnh lớn; mahantārammaṇa
—Lộ trình tâm và đối tượng published
mahāvipāka-citta Cách đọc: mahaːvipaːka-citta
Tâm quả tịnh hảo dục giới
Tám tâm quả tịnh hảo dục giới tương ứng với nghiệp thiện dục giới.
Tên khác: Tâm quả tịnh hảo dục giới; mahāvipāka-citta
—Nhân / Phân loại tâm published
māna Cách đọc: maːna
Ngã mạn
Ngã mạn là tâm sở bất thiện liên quan đến sự so sánh và đánh giá “ta” với người khác theo các dạng hơn, bằng hoặc kém.
Tên khác: Ngã mạn; māna
—Đạo quả và kiết sử published
māna-cetasika Cách đọc: maːna-cetasika
Mạn tâm sở
Tâm sở so sánh và nâng mình lên, hạ mình xuống hoặc ngang mình đối với người khác.
Tên khác: Mạn tâm sở; māna-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
māna-saṃyojana Cách đọc: maːna-saṁyojana
Mạn kiết sử
Khuynh hướng so sánh và tự lượng mình xét như một dây trói buộc.
Tên khác: Mạn kiết sử; māna-saṃyojana
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
mānānusaya Cách đọc: maːnaːnusaya
Mạn tùy miên
Khuynh hướng ngã mạn, so sánh còn tiềm ẩn.
Tên khác: Mạn tùy miên; mānānusaya
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
manārammaṇa Cách đọc: manaːrammaṇa
Cảnh pháp của ý
Đối tượng được nhận biết qua ý môn, bao gồm phạm vi rộng hơn năm cảnh giác quan hiện tiền.
Tên khác: Cảnh pháp của ý; manārammaṇa
—Abhidhamma / Lộ tâm và tiến trình nhận thức published
manasikāra Cách đọc: manasikaːra
Tác ý
Tác ý là tâm sở hướng tâm và các pháp đồng sinh đến đối tượng.
Tên khác: Tác ý; Manasikāra
attention
作意
Tâm sở biến hành published
manāyatana Cách đọc: manaːyatana
Ý xứ
Ý xứ là căn cứ thuộc tâm được dùng để phân tích sự nhận biết trong hệ thống mười hai xứ.
Tên khác: Ý xứ; manāyatana
—Xứ – Giới published
manindriya Cách đọc: manindriya
Ý căn
Ý căn là căn liên hệ với sự nhận biết các đối tượng thuộc phạm vi của ý thức.
Tên khác: Ý căn; manindriya
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
mano-dhātu Cách đọc: mano-dhaːtu
Ý giới
Ý giới là một nhóm tâm được phân loại riêng trong hệ thống mười tám giới.
Tên khác: Ý giới; mano-dhātu
—Giới – căn – cảnh – thức published
mano-kamma Cách đọc: mano-kamma
Ý nghiệp
Nghiệp thuộc hoạt động có chủ ý của ý.
Tên khác: Ý nghiệp; mano-kamma
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
manodvāra Cách đọc: manodvaːra
Ý môn
Ý môn là cửa của ý, qua đó các tiến trình tâm tương ứng nhận biết những đối tượng thuộc phạm vi của ý.
Tên khác: Ý môn; manodvāra
—Tiến trình tâm published
manodvāra-vīthi Cách đọc: manodvaːra-viːthi
Lộ ý môn
Lộ ý môn là tiến trình tâm nhận biết đối tượng qua ý môn thay vì trực tiếp qua năm giác quan.
Tên khác: Lộ ý môn; manodvāra-vīthi
—Lộ trình tâm và đối tượng published
manodvārāvajjana Cách đọc: manodvaːraːvajjana
Ý môn hướng tâm
Tâm hướng đến đối tượng khi tiến trình nhận biết diễn ra qua ý môn.
Tên khác: Ý môn hướng tâm; manodvārāvajjana
—Abhidhamma / Lộ tâm và tiến trình nhận thức published
manodvārāvajjana-citta Cách đọc: manodvaːraːvajjana-citta
Tâm hướng ý môn
Tâm hướng ý môn là tâm duy tác làm chức năng hướng tâm đến đối tượng qua ý môn.
Tên khác: Tâm hướng ý môn; manodvārāvajjana-citta
—Tâm và tiến trình tâm published
manosañcetanāhāra Cách đọc: manosañcetanaːhaːra
Tư niệm thực
Tư niệm thực là tư hay ý chí có tác ý được xét như một loại thực, có vai trò thúc đẩy và duy trì tiến trình nghiệp.
Tên khác: Tư niệm thực; manosañcetanāhāra
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
manoviññāṇa Cách đọc: manoviññaːṇa
Ý thức
Ý thức là tâm nhận biết các đối tượng thuộc phạm vi của ý môn.
Tên khác: Ý thức; manoviññāṇa
—Tâm published
manoviññāṇa-dhātu Cách đọc: manoviññaːṇa-dhaːtu
Ý thức giới
Ý thức giới là nhóm rộng các tâm còn lại sau khi tách năm thức giác quan và ý giới trong hệ thống mười tám giới.
Tên khác: Ý thức giới; manoviññāṇa-dhātu
—Giới – căn – cảnh – thức published
manussa Cách đọc: manussa
Loài người
Phạm trù chúng sinh thuộc nhân giới trong hệ thống các cảnh giới tái sinh.
Tên khác: Loài người; manussa
—Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh published
manussayoni Cách đọc: manussayoni
Loài người
Loài người là một phạm vi tái sinh thuộc dục giới, được trình bày như một cảnh giới có điều kiện thuận lợi đặc biệt cho việc tu tập.
Tên khác: Loài người; manussayoni
—Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp published
maraṇānussati Cách đọc: maraṇaːnussati
Niệm chết
Tưởng niệm sự chắc chắn của cái chết và tính bất định của thời điểm chết.
Tên khác: Niệm chết; maraṇānussati
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
maraṇāsanna Cách đọc: maraṇaːsanna
Cận tử
Trạng thái hay thời điểm gần chết, đặc biệt khi xét lộ tâm cuối đời và nghiệp cho quả tái sinh.
Tên khác: Cận tử; maraṇāsanna
—Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời published
maraṇāsanna-citta Cách đọc: maraṇaːsanna-citta
Tâm cận tử
Tâm cận tử là tâm phát sinh gần thời điểm chết và được xét trong phân tích tiến trình tâm liên hệ với cái chết.
Tên khác: Tâm cận tử; maraṇāsanna-citta
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
mettā Cách đọc: mettaː
Từ bi
Từ bi là tâm nguyện hướng đến sự an vui và lợi ích của chúng sinh, không nuôi dưỡng ý muốn làm hại.
Tên khác: Từ bi; mettā
—Giáo pháp, tuệ quán và duyên hệ published
mettā appamaññā Cách đọc: mettaː appamaññaː
Từ vô lượng
Sự phát triển tâm từ không giới hạn, mong chúng sinh được an vui.
Tên khác: Từ vô lượng; mettā appamaññā
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
micchādiṭṭhi Cách đọc: micchaːdiṭṭhi
Tà kiến
Tà kiến là nhận thức sai lệch về các pháp, trong đó đặc biệt có những quan điểm phủ nhận hoặc hiểu sai các nguyên lý quan trọng của nghiệp, quả và con đường tu tập.
Tên khác: Tà kiến; micchādiṭṭhi
—Tâm sở bất thiện và tịnh hảo published
micchādiṭṭhi-kammapatha Cách đọc: micchaːdiṭṭhi-kammapatha
Tà kiến nghiệp đạo
Tà kiến ở mức được xếp thành một ý bất thiện nghiệp đạo.
Tên khác: Tà kiến nghiệp đạo; micchādiṭṭhi-kammapatha
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
middha Cách đọc: middha
Thụy miên
Thụy miên là trạng thái trì trệ của các tâm sở, thường được trình bày cùng hôn trầm trong các mô hình về chướng ngại.
Tên khác: Thụy miên; middha
—Đạo quả và kiết sử published
middha-cetasika Cách đọc: middha-cetasika
Thụy miên tâm sở
Tâm sở làm các tâm sở đồng sinh trở nên nặng nề, uể oải và khó hoạt động.
Tên khác: Thụy miên tâm sở; middha-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
moha Cách đọc: moha
Si
Si là tâm sở có tính chất mê mờ, không thấy rõ đối tượng theo đúng bản chất.
Tên khác: Si; moha
—Tâm sở bất thiện published
moha-carita Cách đọc: moha-carita
Si hành
Khuynh hướng trong đó mê mờ và thiếu sáng rõ nổi trội.
Tên khác: Si hành; moha-carita
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
moha-cetasika Cách đọc: moha-cetasika
Si tâm sở
Tâm sở che mờ, không thấy rõ đối tượng theo tính chất chân thật của nó.
Tên khác: Si tâm sở; moha-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
moha-hetu Cách đọc: moha-hetu
Nhân si
Si được xét trong chức năng làm gốc che mờ sự nhận biết đúng.
Tên khác: Nhân si; moha-hetu
—Nhân / Phân loại tâm published
mohamūla-citta Cách đọc: mohamuːla-citta
Tâm si căn
Hai tâm bất thiện trong đó si là nhân duy nhất.
Tên khác: Tâm si căn; mohamūla-citta
—Nhân / Phân loại tâm published
muditā Cách đọc: muditaː
Hỷ tùy
Hỷ tùy là tâm sở tịnh hảo vui trước hạnh phúc, thành tựu hoặc điều tốt đẹp của chúng sinh khác.
Tên khác: Hỷ tùy; muditā
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
muditā appamaññā Cách đọc: muditaː appamaññaː
Hỷ vô lượng
Tâm hoan hỷ trước sự an vui và thành tựu thiện lành của chúng sinh.
Tên khác: Hỷ vô lượng; muditā appamaññā
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
muditā-cetasika Cách đọc: muditaː-cetasika
Hỷ tâm sở vô lượng
Tâm sở hoan hỷ trước sự thành công, hạnh phúc và thành tựu tốt đẹp của chúng sinh khác.
Tên khác: Hỷ tâm sở vô lượng; muditā-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
mudutā Cách đọc: mudutaː
Sắc nhu
Tính mềm dẻo, không cứng đờ của các sắc thích hợp.
Tên khác: Sắc nhu; mudutā
—Abhidhamma / Sắc pháp và nguồn sinh sắc published
muñcitukamyatā-ñāṇa Cách đọc: muñcitukamyataː-ñaːṇa
Tuệ dục thoát
Tuệ dục thoát là sự hiểu biết đi kèm khuynh hướng muốn thoát khỏi sự ràng buộc vào các pháp hữu vi.
Tên khác: Tuệ dục thoát; muñcitukamyatā-ñāṇa
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
musāvāda Cách đọc: musaːvaːda
Nói dối
Cố ý nói điều không thật nhằm làm người khác hiểu sai.
Tên khác: Nói dối; musāvāda
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
moha Cách đọc: moha
si
Chưa có định nghĩa ngắn.
delusion
癡
Tâm sở draft