VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
dasa akusala-kammapathā Cách đọc: dasa akusala-kammapathaː
Mười bất thiện nghiệp đạo
Mười đường hành động bất thiện qua thân, khẩu và ý.
Tên khác: Mười bất thiện nghiệp đạo; dasa akusala-kammapathā
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
dasa anussatiyo Cách đọc: dasa anussatiyo
Mười tùy niệm
Mười đề mục tưởng niệm giúp hướng tâm đến các phẩm chất hay sự thật có giá trị tu tập.
Tên khác: Mười tùy niệm; dasa anussatiyo
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dasa asubhā Cách đọc: dasa asubhaː
Mười bất tịnh
Mười đề mục quán bất tịnh dựa trên các trạng thái của tử thi để đối trị sự say đắm thân.
Tên khác: Mười bất tịnh; dasa asubhā
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dasa kasiṇāni Cách đọc: dasa kasiṇaːni
Mười biến xứ
Mười đề mục kasiṇa dùng một toàn thể quy ước làm đối tượng để phát triển định.
Tên khác: Mười biến xứ; dasa kasiṇāni
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dasa-saṃyojana Cách đọc: dasa-saṁyojana
Mười kiết sử
Mười kiết sử là hệ thống mười loại trói buộc được dùng để phân tích những yếu tố duy trì sự luân hồi.
Tên khác: Mười kiết sử; dasa-saṃyojana
—Đạo quả và kiết sử published
dassana-kicca Cách đọc: dassana-kicca
Chức năng thấy
Chức năng của nhãn thức khi nhận biết cảnh sắc qua nhãn môn.
Tên khác: Chức năng thấy; dassana-kicca
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
deva Cách đọc: deva
Chư thiên dục giới
Chư thiên dục giới là các chúng sinh thuộc những cảnh giới trời trong phạm vi dục giới.
Tên khác: Chư thiên dục giới; deva
—Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp published
devaloka Cách đọc: devaloka
Cõi trời
Cõi trời là cách gọi các cảnh giới chư thiên trong hệ thống tái sinh.
Tên khác: Cõi trời; devaloka
—Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp published
devatānussati Cách đọc: devataːnussati
Niệm thiên
Tưởng niệm các phẩm chất thiện dẫn đến sự tái sinh trong các cõi trời.
Tên khác: Niệm thiên; devatānussati
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dhamma Cách đọc: dhamma
Pháp
Pháp là thuật ngữ rộng, chỉ các hiện tượng hoặc thực tại được Abhidhamma phân tích theo đặc tính, chức năng và điều kiện.
Tên khác: Pháp; dhamma
—Abhidhamma published
dhamma-dhātu Cách đọc: dhamma-dhaːtu
Pháp giới
Pháp giới là nhóm đối tượng được xếp vào pháp trong hệ thống mười tám giới.
Tên khác: Pháp giới; dhamma-dhātu
—Giới – căn – cảnh – thức published
dhammānupassanā-satipaṭṭhāna Cách đọc: dhammaːnupassanaː-satipaṭṭhaːna
Pháp niệm xứ
Thiết lập niệm trên các nhóm pháp được dùng làm khung quan sát tu tập.
Tên khác: Pháp niệm xứ; dhammānupassanā-satipaṭṭhāna
—Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dhammānusārī Cách đọc: dhammaːnusaːriː
Người tùy pháp
Một loại hành giả trên Dự lưu đạo được mô tả nổi bật về phương diện tuệ quán pháp.
Tên khác: Người tùy pháp; dhammānusārī
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
dhammānussati Cách đọc: dhammaːnussati
Niệm Pháp
Tưởng niệm các phẩm chất của Giáo pháp.
Tên khác: Niệm Pháp; dhammānussati
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dhammārammaṇa Cách đọc: dhammaːrammaṇa
Cảnh pháp
Đối tượng được ý thức biết qua ý môn, có phạm vi rộng hơn năm cảnh giác quan.
Tên khác: Cảnh pháp; dhammārammaṇa
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
dhammavicaya-sambojjhaṅga Cách đọc: dhammavicaya-sambojjhaṅga
Trạch pháp giác chi
Yếu tố giác ngộ khảo sát và phân biệt các pháp bằng trí tuệ.
Tên khác: Trạch pháp giác chi; dhammavicaya-sambojjhaṅga
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dhammāyatana Cách đọc: dhammaːyatana
Pháp xứ
Pháp xứ là phạm vi đối tượng của ý, bao gồm nhiều loại pháp không nằm trong năm cảnh giác quan bên ngoài.
Tên khác: Pháp xứ; dhammāyatana
—Xứ – Giới published
dhātu-anattatā Cách đọc: dhaːtu-anattataː
Giới vô ngã
Giới vô ngã là cách quán các giới như những yếu tố vận hành theo duyên, không phải tự ngã.
Tên khác: Giới vô ngã; dhātu-anattatā
—Giới – căn – cảnh – thức published
dhātu-vavatthāna Cách đọc: dhaːtu-vavatthaːna
Phân tích theo giới
Phân tích theo giới là cách xác định và phân biệt các hiện tượng theo các yếu tố hay giới.
Tên khác: Phân tích theo giới; dhātu-vavatthāna
—Giới – căn – cảnh – thức published
disā-paññatti Cách đọc: disaː-paññatti
Phương hướng chế định
Khái niệm quy ước về phương hướng như đông, tây, trên, dưới tùy hệ quy chiếu.
Tên khác: Phương hướng chế định; disā-paññatti
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
diṭṭhadhamma-vedanīya-kamma Cách đọc: diṭṭhadhamma-vedaniːya-kamma
Hiện pháp thọ nghiệp
Nghiệp có khả năng cho quả ngay trong đời hiện tại.
Tên khác: Hiện pháp thọ nghiệp; diṭṭhadhamma-vedanīya-kamma
—Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời published
diṭṭhadhammavedanīya-kamma Cách đọc: diṭṭhadhammavedaniːya-kamma
Nghiệp hiện báo
Nghiệp có khả năng cho quả ngay trong đời hiện tại.
Tên khác: Nghiệp hiện báo; diṭṭhadhammavedanīya-kamma
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
diṭṭhānusaya Cách đọc: diṭṭhaːnusaya
Tà kiến tùy miên
Khuynh hướng chấp kiến sai còn tiềm ẩn trong dòng tâm.
Tên khác: Tà kiến tùy miên; diṭṭhānusaya
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
diṭṭhāsava Cách đọc: diṭṭhaːsava
Kiến lậu
Lậu hoặc dưới hình thức tà kiến và chấp kiến sai.
Tên khác: Kiến lậu; diṭṭhāsava
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
diṭṭhi-cetasika Cách đọc: diṭṭhi-cetasika
Tà kiến tâm sở
Tâm sở chấp giữ một quan niệm sai lạc về thực tại theo nghĩa Abhidhamma.
Tên khác: Tà kiến tâm sở; diṭṭhi-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
diṭṭhigata-sampayutta Cách đọc: diṭṭhigata-sampayutta
Tương ưng tà kiến
Tương ưng tà kiến chỉ trạng thái tâm tham đi kèm tà kiến.
Tên khác: Tương ưng tà kiến; diṭṭhigata-sampayutta
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
diṭṭhigata-vippayutta Cách đọc: diṭṭhigata-vippayutta
Ly tà kiến
Ly tà kiến chỉ tâm tham không đi kèm tà kiến trong chính sát-na tâm đó.
Tên khác: Ly tà kiến; diṭṭhigata-vippayutta
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
diṭṭhippatta Cách đọc: diṭṭhippatta
Người kiến đáo
Bậc hữu học được mô tả là đạt đến nhờ thấy biết hay tuệ nổi bật.
Tên khác: Người kiến đáo; diṭṭhippatta
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
diṭṭhupādāna Cách đọc: diṭṭhupaːdaːna
Kiến thủ
Sự bám chặt vào các quan điểm sai.
Tên khác: Kiến thủ; diṭṭhupādāna
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
dosa Cách đọc: dosa
Sân
Sân là tâm sở có tính chất chống đối, bực bội hoặc xua đẩy đối tượng.
Tên khác: Sân; dosa
—Tâm sở bất thiện published
dosa-carita Cách đọc: dosa-carita
Sân hành
Khuynh hướng trong đó sân hay phản ứng chống đối nổi trội.
Tên khác: Sân hành; dosa-carita
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dosa-cetasika Cách đọc: dosa-cetasika
Sân tâm sở
Tâm sở chống đối, đẩy lui hoặc khó chịu đối với đối tượng.
Tên khác: Sân tâm sở; dosa-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
dosa-hetu Cách đọc: dosa-hetu
Nhân sân
Sân được xét trong chức năng làm gốc của tâm bất thiện.
Tên khác: Nhân sân; dosa-hetu
—Nhân / Phân loại tâm published
dosa-pakkhika cetasikā Cách đọc: dosa-pakkhika cetasikaː
Bốn tâm sở sân phần
Bốn tâm sở sân phần là sân, tật đố, xan tham và hối quá.
Tên khác: Bốn tâm sở sân phần; dosa-pakkhika cetasikā
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
dosamūla-citta Cách đọc: dosamuːla-citta
Tâm sân căn
Nhóm tâm bất thiện lấy sân làm gốc đặc trưng và đồng thời có si.
Tên khác: Tâm sân căn; dosamūla-citta
—Nhân / Phân loại tâm published
duggati Cách đọc: duggati
Ác thú
Nhóm cảnh giới tái sinh bất lợi, gắn với quả của nghiệp bất thiện theo hệ thống truyền thống.
Tên khác: Ác thú; duggati
—Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh published
dukkha Cách đọc: dukkha
Khổ
Khổ là tính chất bất toại nguyện và không thể nắm giữ bền chắc của các pháp hữu vi, đồng thời là tên của Khổ đế trong Tứ đế.
Tên khác: Khổ; dukkha
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
dukkha-lakkhaṇa Cách đọc: dukkha-lakkhaṇa
Khổ đặc tướng
Khía cạnh bất toại và bị bức bách của các pháp hữu vi do chúng sinh diệt và không thể giữ theo ý muốn.
Tên khác: Khổ đặc tướng; dukkha-lakkhaṇa
—Tuệ quán / Thánh đế / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
dukkha-sacca Cách đọc: dukkha-sacca
Khổ đế
Khổ đế là sự thật về khổ trong Tứ đế, được phân tích rộng hơn sự đau đớn thông thường.
Tên khác: Khổ đế; dukkha-sacca
—Abhidhamma published
dūre-khandha Cách đọc: duːre-khandha
Uẩn xa
Uẩn được phân loại là xa theo tiêu chí nhận thức hoặc quan hệ đang xét.
Tên khác: Uẩn xa; dūre-khandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
dūre-rūpa Cách đọc: duːre-ruːpa
Sắc xa
Sắc xa là tên gọi đi cùng nhóm sắc tế trong phép phân loại gần–xa của sắc pháp.
Tên khác: Sắc xa; dūre-rūpa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
dutiyajjhāna Cách đọc: dutiyajjhaːna
Nhị thiền
Nhị thiền là tầng thiền sắc giới thứ hai, được phân biệt với sơ thiền do sự tinh luyện và sự vắng mặt của một số thiền chi trước đó.
Tên khác: Nhị thiền; dutiyajjhāna
—Thiền – Định – Giác hành published
dvādasa akusalacittāni Cách đọc: dvaːdasa akusalacittaːni
Mười hai tâm bất thiện
Mười hai tâm bất thiện gồm tám tâm tham căn, hai tâm sân căn và hai tâm si căn.
Tên khác: Mười hai tâm bất thiện; dvādasa akusalacittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
dvādasa arūpāvacaracittāni Cách đọc: dvaːdasa aruːpaːvacaracittaːni
Mười hai tâm vô sắc giới
Mười hai tâm vô sắc giới gồm bốn tâm thiện, bốn tâm quả và bốn tâm duy tác tương ứng bốn tầng chứng vô sắc.
Tên khác: Mười hai tâm vô sắc giới; dvādasa arūpāvacaracittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
dvādasa āyatanā Cách đọc: dvaːdasa aːyatanaː
Mười hai xứ
Mười hai xứ là sáu nội xứ và sáu ngoại xứ, dùng để phân tích toàn bộ phạm vi kinh nghiệm qua căn và đối tượng.
Tên khác: Mười hai xứ; dvādasa āyatanā
—Xứ – Giới published
dvādasa āyatanāni Cách đọc: dvaːdasa aːyatanaːni
Mười hai xứ
Sáu nội xứ và sáu ngoại xứ tạo khung phân tích các cửa và đối tượng nhận thức.
Tên khác: Mười hai xứ; dvādasa āyatanāni
—Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp published
dvādasaṅga paṭiccasamuppāda Cách đọc: dvaːdasaṅga paṭiccasamuppaːda
Mười hai chi duyên khởi
Mười hai chi duyên khởi là cách trình bày chuỗi điều kiện từ vô minh đến lão tử, dùng để khảo sát sự sinh khởi có điều kiện của khổ.
Tên khác: Mười hai chi duyên khởi; dvādasaṅga paṭiccasamuppāda
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
dvāra Cách đọc: dvaːra
Cửa
Cửa là phương diện làm nơi tiếp nhận hoặc phát sinh tiến trình nhận biết.
Tên khác: Cửa; dvāra
—Tiến trình tâm published
dvāra-ārammaṇa-viññāṇa Cách đọc: dvaːra-aːrammaṇa-viññaːṇa
Tam giới căn-cảnh-thức
Tam giới căn-cảnh-thức là mô hình đọc nhận thức theo ba thành phần: căn hay cửa, đối tượng và thức tương ứng.
Tên khác: Tam giới căn-cảnh-thức; dvāra-ārammaṇa-viññāṇa
—Giới – căn – cảnh – thức published
dvāra-chakka Cách đọc: dvaːra-chakka
Sáu môn
Sáu cửa nhận cảnh: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý môn.
Tên khác: Sáu môn; dvāra-chakka
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
dvāra-rūpa Cách đọc: dvaːra-ruːpa
Sắc môn
Sắc môn là các sắc đóng vai trò cửa vật chất cho tiến trình nhận biết hoặc biểu đạt trong những cách phân loại tương ứng.
Tên khác: Sắc môn; dvāra-rūpa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
dvāra-saṅgaha Cách đọc: dvaːra-saṅgaha
Phân loại tâm theo môn
Hệ thống sắp xếp các tâm theo cửa nhận thức nơi chúng có thể sinh.
Tên khác: Phân loại tâm theo môn; dvāra-saṅgaha
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
dvāra-vinicchaya Cách đọc: dvaːra-vinicchaya
Tâm theo môn
Cách xét một tâm dựa trên môn mà nó đi vào tiến trình nhận thức.
Tên khác: Tâm theo môn; dvāra-vinicchaya
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
dve āhāraja-kalāpā Cách đọc: dve aːhaːraja-kalaːpaː
Hai nhóm sắc vật thực sinh
Hai kiểu nhóm sắc do dưỡng tố làm nguồn sinh.
Tên khác: Hai nhóm sắc vật thực sinh; dve āhāraja-kalāpā
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
dve dosamūlacittāni Cách đọc: dve dosamuːlacittaːni
Hai tâm sân căn
Hai tâm sân căn là hai tâm bất thiện có sân làm căn, đều đi cùng ưu thọ.
Tên khác: Hai tâm sân căn; dve dosamūlacittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
dve mohamūlacittāni Cách đọc: dve mohamuːlacittaːni
Hai tâm si căn
Hai tâm si căn là hai tâm bất thiện có si nổi bật, gồm tâm tương ưng hoài nghi và tâm tương ưng trạo cử.
Tên khác: Hai tâm si căn; dve mohamūlacittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
dve tadārammaṇāni Cách đọc: dve tadaːrammaṇaːni
Hai đồng sở duyên
Hai đồng sở duyên là tối đa hai sát-na tâm có thể theo sau tốc hành để tiếp tục nhận cùng đối tượng.
Tên khác: Hai đồng sở duyên; dve tadārammaṇāni
—Lộ trình tâm và đối tượng published
dvihetuka Cách đọc: dvihetuka
Nhị nhân
Trạng thái có hai nhân thiện vô tham và vô sân nhưng không có vô si đồng sinh.
Tên khác: Nhị nhân; dvihetuka
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
dvihetuka-citta Cách đọc: dvihetuka-citta
Tâm nhị nhân
Tâm có hai nhân đồng sinh.
Tên khác: Tâm nhị nhân; dvihetuka-citta
—Nhân / Phân loại tâm published
dvihetuka-puggala Cách đọc: dvihetuka-puggala
Người nhị nhân
Người có sự tái sinh thiện gắn với hai nhân vô tham và vô sân, không có vô si đồng sinh theo phân loại này.
Tên khác: Người nhị nhân; dvihetuka-puggala
—Nhân Chế Định / Phân loại người published