TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| sammāvāyāma-maggaṅga
Cách đọc: sammaːvaːyaːma-maggaṅga Chánh tinh tấn chi đạo |
Yếu tố nỗ lực đúng trong Bát chánh đạo. Tên khác: Chánh tinh tấn chi đạo; sammāvāyāma-maggaṅga |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| sammuti-sacca
Cách đọc: sammuti-sacca Sự thật quy ước |
Cách nói đúng và hữu dụng trong phạm vi quy ước chung. Tên khác: Sự thật quy ước; sammuti-sacca |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| sampaṭicchana
Cách đọc: sampaṭicchana Tiếp thọ |
Tiếp thọ là chức năng tâm tiếp nhận đối tượng sau tâm nhận thức giác quan trong tiến trình tâm thích hợp. Tên khác: Tiếp thọ; sampaṭicchana |
— | Tâm và tiến trình tâm | published |
| sampaṭicchana-kicca
Cách đọc: sampaṭicchana-kicca Chức năng tiếp thọ |
Chức năng tiếp nhận đối tượng ngay sau một trong năm thức giác quan. Tên khác: Chức năng tiếp thọ; sampaṭicchana-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| sampayutta-dhamma
Cách đọc: sampayutta-dhamma Pháp tương ưng |
Các pháp tâm lý liên kết chặt chẽ do đồng sinh, đồng diệt, cùng đối tượng và cùng nương một vật thích hợp. Tên khác: Pháp tương ưng; sampayutta-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| sampayutta-hetu
Cách đọc: sampayutta-hetu Nhân tương ưng |
Nhân cùng sinh và tương ưng với tâm, góp phần định tính chất của tâm ấy. Tên khác: Nhân tương ưng; sampayutta-hetu |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| sampayutta-paccaya
Cách đọc: sampayutta-paccaya Tương ưng duyên |
Tương ưng duyên là quan hệ giữa các danh pháp cùng sinh, cùng diệt, cùng đối tượng và cùng vật nương thích hợp, gắn bó với nhau trong một sát-na tâm. Tên khác: Tương ưng duyên; sampayutta-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| samphappalāpa
Cách đọc: samphappalaːpa Nói phù phiếm |
Lời nói vô ích được xếp vào nhóm khẩu bất thiện nghiệp đạo trong hệ mười nghiệp đạo. Tên khác: Nói phù phiếm; samphappalāpa |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| saṃsedaja
Cách đọc: saṁsedaja Thấp sinh |
Loại sinh được mô tả trong truyền thống là phát sinh từ môi trường ẩm hoặc điều kiện tương tự. Tên khác: Thấp sinh; saṃsedaja |
— | Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh | published |
| samudaya-sacca
Cách đọc: samudaya-sacca Tập đế |
Tập đế là sự thật về nguyên nhân làm phát sinh khổ, được trình bày trọng tâm qua ái. Tên khác: Tập đế; samudaya-sacca |
— | Abhidhamma | published |
| samuddhaṃsika bojjhaṅga
Cách đọc: samuddhaṁsika bojjhaṅga Nhóm giác chi kích hoạt |
Cách nhóm các giác chi có tác dụng nâng năng lượng khi tâm trì trệ. Tên khác: Nhóm giác chi kích hoạt; samuddhaṃsika bojjhaṅga |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| samūha-paññatti
Cách đọc: samuːha-paññatti Tập hợp chế định |
Khái niệm về một nhóm hay toàn thể được đặt trên nhiều thành phần. Tên khác: Tập hợp chế định; samūha-paññatti |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| saṃyojana
Cách đọc: saṁyojana Kiết sử |
Kiết sử là những pháp hoặc khuynh hướng trói buộc chúng sinh vào vòng sinh tử và cần được đoạn trừ theo các tầng thánh đạo. Tên khác: Kiết sử; saṃyojana |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| saṅghānussati
Cách đọc: saṅghaːnussati Niệm Tăng |
Tưởng niệm các phẩm chất của Thánh Tăng. Tên khác: Niệm Tăng; saṅghānussati |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| sanidassana-dhamma
Cách đọc: sanidassana-dhamma Pháp hữu kiến |
Pháp có thể được thấy trực tiếp bằng nhãn thức trong phân loại theo khả năng thấy. Tên khác: Pháp hữu kiến; sanidassana-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| saṅkhāra
Cách đọc: saṅkhaːra Hành |
Trong công thức duyên khởi, hành là các tạo tác nghiệp được điều kiện bởi vô minh và làm duyên cho thức theo quan hệ thích hợp. Tên khác: Hành; saṅkhāra |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| saṅkhārakkhandha
Cách đọc: saṅkhaːrakkhandha Hành uẩn |
Hành uẩn là nhóm các hành pháp, chủ yếu gồm nhiều tâm sở ngoài thọ và tưởng trong cách phân tích Ngũ uẩn. Tên khác: Hành uẩn; saṅkhārakkhandha |
— | Abhidhamma | published |
| saṅkhārupādānakkhandha
Cách đọc: saṅkhaːrupaːdaːnakkhandha Hành thủ uẩn |
Các hành thuộc uẩn thứ tư được xét trong phạm vi chấp thủ. Tên khác: Hành thủ uẩn; saṅkhārupādānakkhandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| saṅkhārupekkhā-ñāṇa
Cách đọc: saṅkhaːrupekkhaː-ñaːṇa Tuệ hành xả |
Tuệ hành xả là sự hiểu biết quân bình đối với các pháp hữu vi đang được quán sát. Tên khác: Tuệ hành xả; saṅkhārupekkhā-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| saṅkhata-dhamma
Cách đọc: saṅkhata-dhamma Pháp hữu vi |
Pháp hữu vi là những pháp do các điều kiện tạo thành, sinh khởi và biến đổi theo duyên. Tên khác: Pháp hữu vi; saṅkhata-dhamma |
— | Abhidhamma | published |
| saññā
Cách đọc: saññaː Tưởng |
Tưởng là tâm sở có chức năng ghi nhận và nhận diện những dấu hiệu của đối tượng. Tên khác: Tưởng; Saññā |
perception 想 | Tâm sở biến hành | published |
| saññākkhandha
Cách đọc: saññaːkkhandha Tưởng uẩn |
Tưởng uẩn là nhóm các pháp tưởng được phân loại dưới phương diện uẩn. Tên khác: Tưởng uẩn; saññākkhandha |
— | Abhidhamma | published |
| saññupādānakkhandha
Cách đọc: saññupaːdaːnakkhandha Tưởng thủ uẩn |
Tưởng uẩn được xét trong phạm vi bị chấp thủ. Tên khác: Tưởng thủ uẩn; saññupādānakkhandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| santati
Cách đọc: santati Tương tục |
Dòng tiếp nối của các pháp sinh-diệt khiến kinh nghiệm có vẻ liên tục. Tên khác: Tương tục; santati |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |
| santati-paññatti
Cách đọc: santati-paññatti Liên tục chế định |
Khái niệm về một dòng liên tục được nhận ra qua chuỗi hiện tượng kế tiếp. Tên khác: Liên tục chế định; santati-paññatti |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| saṇṭhāna-paññatti
Cách đọc: saṇṭhaːna-paññatti Hình tướng chế định |
Khái niệm về hình dạng hay cấu hình được nhận ra từ sự sắp xếp của các phần. Tên khác: Hình tướng chế định; saṇṭhāna-paññatti |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| santike-khandha
Cách đọc: santike-khandha Uẩn gần |
Uẩn được phân loại là gần theo tiêu chí của ngữ cảnh. Tên khác: Uẩn gần; santike-khandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| santike-rūpa
Cách đọc: santike-ruːpa Sắc gần |
Sắc gần là tên gọi đi cùng nhóm sắc thô trong một phép phân loại, nhấn mạnh tính gần đối với nhận thức giác quan. Tên khác: Sắc gần; santike-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| santīraṇa
Cách đọc: santiːraṇa Suy đạc |
Suy đạc là tâm trong tiến trình nhận thức có chức năng xem xét đối tượng sau giai đoạn tiếp thọ. Tên khác: Suy đạc; santīraṇa |
— | Tâm và tiến trình tâm | published |
| santīraṇa-kicca
Cách đọc: santiːraṇa-kicca Chức năng suy đạc |
Chức năng thẩm sát đối tượng sau khi tâm tiếp thọ đã sinh diệt. Tên khác: Chức năng suy đạc; santīraṇa-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| sappaṭigha-dhamma
Cách đọc: sappaṭigha-dhamma Pháp hữu đối |
Pháp có tính va chạm hay đối xúc theo nghĩa kỹ thuật của phân loại sắc. Tên khác: Pháp hữu đối; sappaṭigha-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| sappaṭigha-rūpa
Cách đọc: sappaṭigha-ruːpa Sắc hữu đối |
Sắc hữu đối là các sắc có tính va chạm hoặc tương tác theo phép phân loại sắc hữu đối–vô đối. Tên khác: Sắc hữu đối; sappaṭigha-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| sasaṅkhārika
Cách đọc: sasaṅkhaːrika Hữu trợ |
Hữu trợ chỉ tâm sinh khởi với sự thúc đẩy, chuẩn bị hay tác động hỗ trợ. Tên khác: Hữu trợ; sasaṅkhārika |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| sati
Cách đọc: sati Niệm |
Niệm là tâm sở giúp không quên đối tượng và giữ tâm ghi nhận đối tượng một cách thích hợp. Tên khác: Niệm; Sati; Chánh niệm |
mindfulness 念 | Tâm sở tịnh hảo | published |
| sati-bala
Cách đọc: sati-bala Niệm lực |
Sức mạnh của niệm khi đã vững, giúp tiến trình tu tập không dễ rơi vào thất niệm. Tên khác: Niệm lực; sati-bala |
— | Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| sati-cetasika
Cách đọc: sati-cetasika Niệm tâm sở |
Tâm sở ghi nhớ và giữ đối tượng một cách không quên lãng, giúp tâm không trôi khỏi điều đang được xét. Tên khác: Niệm tâm sở; sati-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| sati-sambojjhaṅga
Cách đọc: sati-sambojjhaṅga Niệm giác chi |
Yếu tố giác ngộ có chức năng ghi nhận và không quên đối tượng tu tập thích đáng. Tên khác: Niệm giác chi; sati-sambojjhaṅga |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| satindriya
Cách đọc: satindriya Niệm căn |
Niệm căn là năng lực niệm giúp không quên đối tượng và duy trì sự ghi nhận thích hợp. Tên khác: Niệm căn; satindriya |
— | Bồ-đề phần – Tu tập | published |
| satta bodhipakkhiya-dhamma-vaggā
Cách đọc: satta bodhipakkhiya-dhamma-vaggaː Bảy nhóm phẩm trợ đạo |
Bảy hệ nhóm dùng để trình bày ba mươi bảy phẩm trợ đạo. Tên khác: Bảy nhóm phẩm trợ đạo; satta bodhipakkhiya-dhamma-vaggā |
— | Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| satta bojjhaṅgā
Cách đọc: satta bojjhaṅgaː Thất giác chi |
Thất giác chi là bảy yếu tố hỗ trợ sự giác ngộ: niệm, trạch pháp, tinh tấn, hỷ, khinh an, định và xả. Tên khác: Thất giác chi; satta bojjhaṅgā |
— | Bồ-đề phần – Tu tập | published |
| satta viññāṇa-dhātuyo
Cách đọc: satta viññaːṇa-dhaːtuyo Bảy thức giới |
Bảy thức giới là cách đếm năm thức giác quan, ý giới và ý thức giới thành bảy nhóm nhận thức trong hệ mười tám giới. Tên khác: Bảy thức giới; satta viññāṇa-dhātuyo |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| satta-arammanani
Cách đọc: satta-arammanani Bảy cảnh |
Cách hệ thống hóa các loại đối tượng mà tâm có thể biết. Tên khác: Bảy cảnh; satta-arammanani |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| satta-javana
Cách đọc: satta-javana Bảy tốc hành |
Bảy tốc hành là mô hình thông thường trong đó giai đoạn javana của một lộ tâm gồm bảy sát-na liên tiếp. Tên khác: Bảy tốc hành; satta-javana |
— | Lộ trình tâm và đối tượng | published |
| sattakkhattuparama
Cách đọc: sattakkhattuparama Người thất lai |
Kiểu Dự lưu có tối đa bảy lần tái sinh nữa theo mô tả truyền thống. Tên khác: Người thất lai; sattakkhattuparama |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| sattatiṃsa bodhipakkhiyā dhammā
Cách đọc: sattatiṁsa bodhipakkhiyaː dhammaː Ba mươi bảy phẩm trợ đạo |
Ba mươi bảy pháp thuộc bảy nhóm hỗ trợ giác ngộ. Tên khác: Ba mươi bảy phẩm trợ đạo; sattatiṃsa bodhipakkhiyā dhammā |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| savana-kicca
Cách đọc: savana-kicca Chức năng nghe |
Chức năng của nhĩ thức khi nhận biết cảnh thanh qua nhĩ môn. Tên khác: Chức năng nghe; savana-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| sāyana-kicca
Cách đọc: saːyana-kicca Chức năng nếm |
Chức năng của thiệt thức khi nhận biết cảnh vị qua thiệt môn. Tên khác: Chức năng nếm; sāyana-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| sekha
Cách đọc: sekha Hữu học |
Bậc Thánh còn đang học và tu tập cho đến trước A-la-hán quả. Tên khác: Hữu học; sekha |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| sīlabbata-parāmāsa
Cách đọc: siːlabbata-paraːmaːsa Giới cấm thủ |
Chấp thủ máy móc vào giới lệ và nghi thức như tự chúng đủ đưa đến giải thoát. Tên khác: Giới cấm thủ; sīlabbata-parāmāsa |
— | Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ | published |
| sīlabbataparāmāsa
Cách đọc: siːlabbataparaːmaːsa Giới cấm thủ |
Giới cấm thủ là sự chấp thủ sai lầm vào giới luật, nghi thức hoặc thực hành như con đường giải thoát theo cách không đúng. Tên khác: Giới cấm thủ; sīlabbataparāmāsa |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| sīlabbatupādāna
Cách đọc: siːlabbatupaːdaːna Giới cấm thủ chấp |
Sự bám chặt vào nghi thức hay giới lệ sai lạc như con đường tự đủ để thanh tịnh. Tên khác: Giới cấm thủ chấp; sīlabbatupādāna |
— | Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ | published |
| sīlānussati
Cách đọc: siːlaːnussati Niệm giới |
Tưởng niệm sự trong sạch và không đứt gãy của giới hạnh đã được giữ gìn. Tên khác: Niệm giới; sīlānussati |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| sobhana cetasikā
Cách đọc: sobhana cetasikaː Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo |
Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo là nhóm tâm sở chỉ xuất hiện trong các tâm tịnh hảo. Tên khác: Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo; sobhana cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| sobhana-cetasika
Cách đọc: sobhana-cetasika Tâm sở tịnh hảo |
Tâm sở tịnh hảo là tâm sở thuộc nhóm các pháp tâm lý đẹp, chỉ đồng sinh với tâm tịnh hảo. Tên khác: Tâm sở tịnh hảo; sobhana-cetasika |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| sobhaṇa-cetasika-25
Cách đọc: sobhaṇa-cetasika-25 Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo |
Tập hợp hai mươi lăm tâm sở được xếp vào nhóm tịnh hảo trong hệ thống Abhidhamma. Tên khác: Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo; sobhaṇa-cetasika-25 |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| sobhana-citta
Cách đọc: sobhana-citta Tâm tịnh hảo |
Nhóm tâm có các tâm sở tịnh hảo căn bản đồng sinh. Tên khác: Tâm tịnh hảo; sobhana-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| sobhaṇa-sādhāraṇa-cetasikā
Cách đọc: sobhaṇa-saːdhaːraṇa-cetasikaː Mười chín tâm sở tịnh hảo phổ biến |
Nhóm mười chín tâm sở cùng hiện diện với các tâm tịnh hảo. Tên khác: Mười chín tâm sở tịnh hảo phổ biến; sobhaṇa-sādhāraṇa-cetasikā |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| sobhanasādhāraṇa cetasikā
Cách đọc: sobhanasaːdhaːraṇa cetasikaː Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành |
Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành là các tâm sở có mặt trong mọi tâm tịnh hảo. Tên khác: Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành; sobhanasādhāraṇa cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| soḷasa rūpabhūmiyo
Cách đọc: soḷasa ruːpabhuːmiyo Mười sáu cõi sắc giới |
Mười sáu cảnh giới tái sinh thuộc sắc giới theo hệ Theravāda. Tên khác: Mười sáu cõi sắc giới; soḷasa rūpabhūmiyo |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| somanassa
Cách đọc: somanassa Hỷ |
Hỷ là cảm nghiệm vui mừng, dễ chịu về mặt tâm lý trong những tâm tương ứng. Tên khác: Hỷ; somanassa |
— | Thọ | published |