VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Nghiệp dị sát-na

nānākkhaṇika-kamma · Nghiệp dị thời

Nghiệp dị sát-na (Pāli: nānākkhaṇika-kamma) là một mục về kamma (nghiệp), phải đọc theo phương diện tác ý/hành động có khả năng cho quả mà hợp từ đang phân loại.

Duyên khác thời

nānākkhaṇika-paccaya sambandha · Duyên khác thời

Duyên khác thời (Pāli: nānākkhaṇika-paccaya sambandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống duyên (paccaya), dùng để chỉ một kiểu quan hệ điều kiện giữa các pháp trong phân tích Vi Diệu Pháp. Điểm trọng tâm của nānākkhaṇika-paccaya sambandha là cách

Vô hữu duyên

natthi-paccaya · Vô hữu duyên

Vô hữu duyên là tên một loại paccaya trong hệ thống duyên; bài đầy đủ cần xác định chính xác cách pháp duyên hỗ trợ pháp được duyên theo định nghĩa Paṭṭhāna.

Chín nhóm sắc nghiệp sinh

nava kammaja-kalāpā · Chín nhóm sắc nghiệp sinh

Chín nhóm sắc nghiệp sinh (Pāli: nava kammaja-kalāpā) là mục phân loại sắc pháp theo nguồn sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ nava kammaja-kalāpā xác định sắc hoặc nhóm sắc theo nhân sinh khởi được nêu trong tên. Tiêu chí nguồn sinh là điểm

Phi tưởng phi phi tưởng xứ

nevasaññānāsaññāyatana · Phi tưởng phi phi tưởng xứ

Phi tưởng phi phi tưởng xứ là thuật ngữ thuộc bản đồ cảnh giới/tái sinh hoặc loại hữu tình của truyền thống Theravāda.

Người cần được dẫn dắt

neyya · Người cần được dẫn dắt

Người cần được dẫn dắt (Pāli: neyya) là một mục thuộc phạm vi Nhân thi thiết, dùng để phân loại con người theo một tiêu chí giáo lý cụ thể. Mục neyya cần được đọc như một cách quy ước phân loại người dựa trên các pháp hay mức độ tu chứng li

Niết-bàn (nibbāna)

nibbāna · Niết-bàn

Niết-bàn (nibbāna) là pháp vô vi trong hệ thống Theravāda, được phân biệt căn bản với các pháp hữu vi sinh rồi diệt. Đây không nên được mô tả đơn giản như một nơi chốn, một cảm xúc dễ chịu hay trạng thái trống rỗng tâm lý.

Niết-bàn

nibbāna · Niết-bàn

Niết-bàn (Pāli: nibbāna) là thuật ngữ thuộc phạm vi Nibbāna và giải thoát, được dùng để làm rõ một phương diện của cứu cánh hay sự giải thoát trong hệ thống Phật học Theravāda. Mục nibbāna cần được hiểu theo tiêu chí kỹ thuật thể hiện trong

Niết-bàn chân đế

nibbāna-paramattha · Niết-bàn chân đế

Niết-bàn chân đế (Pāli: nibbāna-paramattha) thuộc ngôn ngữ paramattha (chân đế/tối hậu) của truyền thống Abhidhamma.

Cảnh Niết-bàn

nibbānārammaṇa · Cảnh Niết-bàn

Cảnh Niết-bàn (Pāli: nibbānārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Tuệ yếm ly

nibbidā-ñāṇa · Tuệ yếm ly

Tuệ yếm ly là tên một dạng/giai đoạn tuệ minh sát trong hệ thống hóa Theravāda, cần phân biệt với cảm giác hay suy luận thông thường.

Xanh biến xứ

nīla-kasiṇa · Biến xứ xanh

Xanh biến xứ (Pāli: nīla-kasiṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đề mục toàn thể dùng làm nền tu định trong hệ thống thiền Theravāda.

Hóa Lạc Thiên

Nimmānaratī · Hóa Lạc Thiên

Hóa Lạc Thiên (Pāli: Nimmānaratī) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Nimmānaratī được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thích, cần giữ t

Sắc thực tính

nipphanna-rūpa · Sắc thực tính

Sắc thực tính (nipphanna-rūpa) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Địa ngục

niraya · Địa ngục

Địa ngục là thuật ngữ thuộc bản đồ cảnh giới/tái sinh hoặc loại hữu tình của truyền thống Theravāda.

Diệt đế

nirodha-sacca · Diệt đế

Thánh đế về sự diệt khổ, liên hệ trực tiếp Nibbāna.

Y duyên

nissaya · Y duyên

Y duyên (Pāli: nissaya) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc nissaya, cần xác định vai trò của mục này trong quan hệ giữa pháp làm duyên và pháp đượ

Y chỉ duyên

nissaya-paccaya · Y chỉ duyên

Nissaya-paccaya là y chỉ duyên: một pháp làm nền/nơi nương cho pháp khác vận hành theo quan hệ được xác định.

Trắng biến xứ

odāta-kasiṇa · Biến xứ trắng

Trắng biến xứ (Pāli: odāta-kasiṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đề mục toàn thể dùng làm nền tu định trong hệ thống thiền Theravāda.

Dưỡng tố

ojā · Sắc vật thực

Dưỡng tố là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.

Uẩn thô

oḷārika-khandha · Uẩn thô

Uẩn thô (Pāli: oḷārika-khandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống uẩn (khandha), dùng để phân loại các pháp theo một hoặc nhiều nhóm uẩn. Trong Vi Diệu Pháp, oḷārika-khandha cần được đọc theo phạm vi uẩn được nêu trong tên. Uẩn là một cách quy tụ

Sắc thô

oḷārika-rūpa · Sắc thô

Sắc thô (oḷārika-rūpa) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Hóa sinh

opapātika · Hóa sinh

Hóa sinh (Pāli: opapātika) là một mục thuộc hệ thống nghiệp, quả và tái sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ opapātika được đặt trong chuỗi quan hệ giữa hành vi có tác ý, quả của nghiệp và sự tiếp nối đời sống. Phạm vi chính xác phải theo tiê

Quý

ottappa · Quý

Ottappa là quý: sự e ngại điều bất thiện và hậu quả đáng sợ của nó, giúp tâm tránh việc sai.

Quý tâm sở

ottappa-cetasika · Quý tâm sở

Quý tâm sở (Pāli: ottappa-cetasika) thuộc cặp hộ thế, chỉ sự e ngại đối với điều bất thiện. Trong Vi Diệu Pháp, mục ottappa-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâm nào có tâm sở này và quan h

Tuệ phản khán

paccavekkhaṇa-ñāṇa · Tuệ phản khán

Tuệ phản khán (Pāli: paccavekkhaṇa-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Duyên

paccaya · Duyên

Duyên (paccaya) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Pháp làm duyên

paccaya-dhamma · Pháp làm duyên

Pháp làm duyên (paccaya-dhamma) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Tuệ nắm bắt nhân duyên

paccaya-pariggaha-ñāṇa · Tuệ duyên

Tuệ nắm bắt nhân duyên là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.

Mạng lưới duyên

paccaya-sambandha · Mạng lưới duyên

Mạng lưới duyên (Pāli: paccaya-sambandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống duyên (paccaya), dùng để chỉ một kiểu quan hệ điều kiện giữa các pháp trong phân tích Vi Diệu Pháp. Điểm trọng tâm của paccaya-sambandha là cách một pháp hoặc nhóm pháp l

Pháp được duyên

paccayuppanna-dhamma · Pháp được duyên

Pháp được duyên (paccayuppanna-dhamma) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Hậu sinh duyên

pacchājāta-paccaya · Hậu sinh duyên

Hậu sinh duyên là quan hệ trong đó các danh pháp sinh sau làm điều kiện hỗ trợ cho sắc pháp đã sinh trước và còn tồn tại, theo phạm vi kỹ thuật của Paṭṭhāna.

Hậu sinh bất tương ưng

pacchājāta-vippayutta · Hậu sinh bất tương ưng

Hậu sinh bất tương ưng (Pāli: pacchājāta-vippayutta) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc pacchājāta-vippayutta, cần xác định vai trò của mục này tr

Biểu hiện

paccupaṭṭhāna · Sự hiện khởi

Biểu hiện (Pāli: paccupaṭṭhāna) thuộc họ kỹ thuật paṭṭhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa chuyên biệt.

Uẩn hiện tại

paccuppanna-khandha · Uẩn hiện tại

Uẩn hiện tại (Pāli: paccuppanna-khandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống uẩn (khandha), dùng để phân loại các pháp theo một hoặc nhiều nhóm uẩn. Trong Vi Diệu Pháp, paccuppanna-khandha cần được đọc theo phạm vi uẩn được nêu trong tên. Uẩn là mộ

Quả hiện tại

paccuppanna-phala · Quả hiện tại

Quả hiện tại (Pāli: paccuppanna-phala) là thuật ngữ thuộc Duyên khởi (paṭiccasamuppāda), dùng để chỉ một chi phần hoặc quan hệ trong tiến trình duyên sinh. Trong Duyên khởi, paccuppanna-phala phải được đọc trong quan hệ điều kiện với các ch

Cảnh hiện tại

paccuppannārammaṇa · Cảnh hiện tại

Cảnh hiện tại (Pāli: paccuppannārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Người tối đa văn tự

padaparama · Người tối đa văn tự

Người tối đa văn tự (Pāli: padaparama) là một mục thuộc phạm vi Nhân thi thiết, dùng để phân loại con người theo một tiêu chí giáo lý cụ thể. Mục padaparama cần được đọc như một cách quy ước phân loại người dựa trên các pháp hay mức độ tu c

Nhân gần

padaṭṭhāna · Cận nhân

Nhân gần (Pāli: padaṭṭhāna) — Padaṭṭhāna là nhân gần hay điều kiện gần nhất hỗ trợ một pháp biểu hiện.

Đoạn trừ

pahāna · Đoạn trừ

Đoạn trừ (Pāli: pahāna) thuộc phân tích đoạn trừ; toàn hợp từ xác định cách hay đối tượng được đoạn.