A-la-hán đạo
A-la-hán đạo (Pāli: arahatta-magga) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: trong ngữ cảnh siêu thế là sát-na đạo có các chi đạo tương ứng và trực tiếp đoạn trừ phiền não theo tầng.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
A-la-hán đạo (Pāli: arahatta-magga) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: trong ngữ cảnh siêu thế là sát-na đạo có các chi đạo tương ứng và trực tiếp đoạn trừ phiền não theo tầng.
A-la-hán quả (Pāli: arahatta-phala) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm/quả siêu thế tiếp nối đạo và kinh nghiệm Niết-bàn mà không làm chức năng đoạn trừ mới.
Bậc Nhất lai (Pāli: sakadāgāmin) là một hạng người được phân loại theo mức độ giác ngộ hoặc tình trạng tu học.
Bậc Bất lai (Pāli: anāgāmin) là một hạng người được phân loại theo mức độ giác ngộ hoặc tình trạng tu học.
Sắc uẩn (Pāli: rūpakkhandha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Thiệt giới (Pāli: jivhādhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Thân giới (Pāli: kāyadhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Vị giới (Pāli: rasadhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Xúc giới (Pāli: phoṭṭhabbadhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Ý giới (Pāli: manodhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Pháp giới (Pāli: dhammadhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Ý thức giới (Pāli: manoviññāṇadhātu) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Thiệt thức giới (Pāli: jivhāviññāṇadhātu) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Thân thức giới (Pāli: kāyaviññāṇadhātu) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Chánh kiến (Pāli: sammādiṭṭhi) thuộc Bát Thánh đạo; được xét như một chi phần của con đường tu tập và, trong ngữ cảnh siêu thế, của đạo tâm.
Chánh tư duy (Pāli: sammāsaṅkappa) thuộc Bát Thánh đạo; được xét như một chi phần của con đường tu tập và, trong ngữ cảnh siêu thế, của đạo tâm.
Chánh tinh tấn (Pāli: sammāvāyāma) thuộc Bát Thánh đạo; được xét như một chi phần của con đường tu tập và, trong ngữ cảnh siêu thế, của đạo tâm.
Chánh niệm (Pāli: sammāsati) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: khả năng không quên đối tượng thích hợp và duy trì sự ghi nhận trong tiến trình thiện.
Chánh định (Pāli: sammāsamādhi) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập.
Chân đế (Pāli: paramattha) thuộc ngôn ngữ paramattha (chân đế/tối hậu) của truyền thống Abhidhamma.
Đặc tính riêng (Pāli: sabhāva) thuộc họ phân tích sabhāva; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Lậu hoặc (Pāli: āsava) thuộc hệ lậu hoặc, một cách phân nhóm phiền não sâu trong truyền thống Theravāda.
Triền cái (Pāli: nīvaraṇa) thuộc nhóm triền cái, pháp che ngăn sự sáng rõ và phát triển tâm.
Tùy miên (Pāli: anusaya) thuộc hệ tùy miên, khuynh hướng phiền não tiềm ẩn.
Niệm xứ (Pāli: satipaṭṭhāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: khả năng không quên đối tượng thích hợp và duy trì sự ghi nhận trong tiến trình thiện.
Giác chi (Pāli: bojjhaṅga) thuộc bảy giác chi, các pháp được tu tập theo hướng giác ngộ.
Chánh cần (Pāli: sammappadhāna) thuộc bốn chánh cần, phân loại nỗ lực đúng theo việc ngăn/đoạn bất thiện và sinh/trưởng thiện.
Như ý túc (Pāli: iddhipāda) thuộc bốn căn bản thành tựu iddhipāda.
Lực (Pāli: bala) thuộc phép phân tích bala (lực), nhấn mạnh sức mạnh của pháp trước yếu tố đối nghịch.
Bảy giác chi (Pāli: satta-bojjhaṅga) thuộc bảy giác chi, các pháp được tu tập theo hướng giác ngộ.
Năm triền cái (Pāli: pañca-nīvaraṇa) thuộc nhóm triền cái, pháp che ngăn sự sáng rõ và phát triển tâm.
Hiệp thế (Pāli: lokiya) thuộc phạm vi thế gian.
Siêu thế (Pāli: lokuttara) thuộc phạm vi siêu thế.
Hữu lậu (Pāli: sāsava) thuộc họ thuật ngữ āsava; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Vô lậu (Pāli: anāsava) thuộc họ thuật ngữ āsava; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Hữu vi (Pāli: saṅkhata) thuộc phân tích hữu vi/vô vi; toàn hợp từ quyết định pháp do duyên tạo hay không hữu vi.
Vô vi (Pāli: asaṅkhata) thuộc họ kỹ thuật saṅkhata; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.
Thánh đế (Pāli: ariya-sacca) thuộc khung chân lý/Thánh đế; hợp từ xác định đế hay phương diện cụ thể.
Như lý tác ý (Pāli: yoniso-manasikāra) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.
Phi như lý tác ý (Pāli: ayoniso-manasikāra) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.