Định
Samādhi là định: sự tập trung, nhất thống của tâm trên đối tượng; trong hệ tâm sở nó liên hệ ekaggatā, nhưng mức độ định có nhiều cấp.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Samādhi là định: sự tập trung, nhất thống của tâm trên đối tượng; trong hệ tâm sở nó liên hệ ekaggatā, nhưng mức độ định có nhiều cấp.
Định giác chi (Pāli: samādhi-sambojjhaṅga) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập.
Định lực (Pāli: samādhibala) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập.
Định căn (Pāli: samādhindriya) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập.
Samanantara-paccaya là đẳng vô gián duyên, quan hệ rất gần vô gián duyên trong việc tâm trước làm điều kiện cho tâm kế tiếp theo thứ tự thích hợp.
Cộng tướng (Pāli: sāmañña-lakkhaṇa) thuộc họ phân tích khaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Chánh mạng (Pāli: sammā-ājīva) — Chánh mạng là sự tiết chế cách sinh sống bất thiện, duy trì phương thức nuôi mạng phù hợp với thiện pháp.
Chánh mạng tâm sở (Pāli: sammā-ājīva-cetasika) thuộc phạm vi các tâm sở tiết chế, liên hệ sự tránh điều bất thiện theo phương diện được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, mục sammā-ājīva-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý c
Chánh nghiệp tâm sở (Pāli: sammā-kammanta-cetasika) thuộc phạm vi các tâm sở tiết chế, liên hệ sự tránh điều bất thiện theo phương diện được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, mục sammā-kammanta-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố
Chánh ngữ tâm sở (Pāli: sammā-vācā-cetasika) thuộc phạm vi các tâm sở tiết chế, liên hệ sự tránh điều bất thiện theo phương diện được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, mục sammā-vācā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có t
Chánh mạng chi đạo (Pāli: sammāājīva-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāājīva-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạo,
Chánh kiến chi đạo (Pāli: sammādiṭṭhi-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammādiṭṭhi-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạ
Chánh nghiệp (Pāli: sammākammanta) — Chánh nghiệp là sự cố ý tránh các hành vi thân bất thiện thuộc phạm vi cần tiết chế.
Chánh nghiệp chi đạo (Pāli: sammākammanta-maggaṅga) là thuật ngữ thuộc phần nghiệp (kamma), dùng để phân loại hành vi có tác ý hoặc một phương diện của nghiệp trong Vi Diệu Pháp. Ý nghĩa kỹ thuật của sammākammanta-maggaṅga nằm ở tiêu chí ng
Chánh định chi đạo (Pāli: sammāsamādhi-maggaṅga) là thuật ngữ thuộc phần định (samādhi), dùng để xác định một mức độ hoặc phương diện định tâm trong hệ thống tu tập. Trong phân tích thiền định, sammāsamādhi-maggaṅga được hiểu theo mức độ ổn
Tuệ thẩm sát là tên một dạng/giai đoạn tuệ minh sát trong hệ thống hóa Theravāda, cần phân biệt với cảm giác hay suy luận thông thường.
Chánh tư duy chi đạo (Pāli: sammāsaṅkappa-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāsaṅkappa-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một
Chánh niệm chi đạo (Pāli: sammāsati-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāsati-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạo, t
Chánh ngữ (Pāli: sammāvācā) — Chánh ngữ là sự cố ý tránh các hình thức tà ngữ khi có hoàn cảnh để phạm vào lời nói bất thiện.
Chánh ngữ chi đạo (Pāli: sammāvācā-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāvācā-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạo, tr
Chánh tinh tấn chi đạo (Pāli: sammāvāyāma-maggaṅga) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục sammāvāyāma-maggaṅga được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh
Sự thật quy ước (Pāli: sammuti-sacca) là một mục thuộc phạm vi chế định và quy ước khái niệm trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ sammuti-sacca được dùng để xác định một phương diện của việc đặt tên, hình thành khái niệm hoặc quy ước nhận biết. Ph
Tiếp thâu là thuật ngữ dùng để phân loại tâm, thọ hoặc một chức năng trong tiến trình nhận thức; cần đọc trong đúng ngữ cảnh Abhidhamma.
Phận sự tiếp thâu (Pāli: sampaṭicchana-kicca) thuộc chức năng tiếp thâu cảnh trong lộ ngũ môn.
Pháp tương ưng (Pāli: sampayutta-dhamma) là một thuật ngữ về quan hệ tương ưng hoặc đồng hành giữa các pháp trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ sampayutta-dhamma xác định cách các pháp liên hệ trong cùng cấu trúc tâm hoặc cùng tiến trình sinh-diệ
Nhân tương ưng (Pāli: sampayutta-hetu) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc sampayutta-hetu, cần xác định vai trò của mục này trong quan hệ giữa phá
Sampayutta-paccaya là tương ưng duyên: các danh pháp đồng sinh, cùng đối tượng và gắn kết trong cùng cấu trúc tâm làm điều kiện cho nhau theo tiêu chuẩn tương ưng.
Nói phù phiếm (Pāli: samphappalāpa) — Samphappalāpa là lời nói phù phiếm, không đúng lúc hoặc không có ích, khiến cuộc nói chuyện trôi khỏi điều có giá trị.
Thấp sinh (Pāli: saṃsedaja) là một mục thuộc hệ thống nghiệp, quả và tái sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ saṃsedaja được đặt trong chuỗi quan hệ giữa hành vi có tác ý, quả của nghiệp và sự tiếp nối đời sống. Phạm vi chính xác phải theo ti
Thánh đế về nguồn gốc khổ, trọng tâm là ái dẫn đến tái hữu.
Nhóm giác chi kích hoạt (Pāli: samuddhaṃsika bojjhaṅga) là thuật ngữ thuộc nhóm giác chi, các pháp được trình bày như những yếu tố hướng đến giác ngộ. Trong hệ thống đạo phẩm, samuddhaṃsika bojjhaṅga được nhận diện theo chức năng riêng của
Tập hợp chế định (Pāli: samūha-paññatti) là thuật ngữ thuộc hệ thống chế định (paññatti), dùng để chỉ một khái niệm hay cách quy ước định danh theo tiêu chí nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, samūha-paññatti được xét ở bình diện khái niệm/q
Kiết sử (Pāli: saṃyojana) thuộc hệ kiết sử, pháp trói buộc hữu tình vào luân hồi.
Niệm Tăng là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Pháp hữu kiến (Pāli: sanidassana-dhamma) là một thuật ngữ dùng để phân loại pháp theo một tiêu chí kỹ thuật trong Vi Diệu Pháp. Phạm vi của sanidassana-dhamma được xác định bởi tiêu chí nêu trong tên Pāli. Khi trình bày cần giữ mục từ ở đún
Hành (Pāli: saṅkhāra) thuộc phạm vi hành/saṅkhāra; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Hành (saṅkhāra) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Hành uẩn (Pāli: saṅkhārakkhandha) thuộc họ thuật ngữ khandha; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Hành thủ uẩn (Pāli: saṅkhārupādānakkhandha) thuộc họ thuật ngữ khandha; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Tuệ xả hành (Pāli: saṅkhārupekkhā-ñāṇa) là một tuệ minh sát trong hệ thống tiến trình tuệ của truyền thống chú giải Theravāda.