Xả giác chi
Xả giác chi (Pāli: upekkhā-sambojjhaṅga) thuộc phương diện xả; phải phân biệt xả thọ với quân bình tâm tùy ngữ cảnh.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Xả giác chi (Pāli: upekkhā-sambojjhaṅga) thuộc phương diện xả; phải phân biệt xả thọ với quân bình tâm tùy ngữ cảnh.
Sinh (uppāda) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Sinh – trụ – diệt (Pāli: uppāda-ṭhiti-bhaṅga) là thuật ngữ dùng để phân tích sát-na hoặc đặc tính sinh–biến đổi–diệt của pháp hữu vi. Mục uppāda-ṭhiti-bhaṅga nhấn mạnh một phương diện thời tính hay đặc tính của tiến trình pháp. Trong phân t
Đoạn bất thiện đã sinh (Pāli: uppannānaṃ akusalānaṃ pahānāya) là một thuật ngữ thuộc hệ thống các pháp trợ giác ngộ (bodhipakkhiya-dhamma). Trong cấu trúc đạo phẩm, uppannānaṃ akusalānaṃ pahānāya được xác định bởi nhóm và chức năng tu tập t
Duy trì thiện đã sinh (Pāli: uppannānaṃ kusalānaṃ ṭhitiyā) là thuật ngữ dùng để phân tích sát-na hoặc đặc tính sinh–biến đổi–diệt của pháp hữu vi. Mục uppannānaṃ kusalānaṃ ṭhitiyā nhấn mạnh một phương diện thời tính hay đặc tính của tiến tr
Nhóm sắc thời tiết sinh khinh thập nhất (Pāli: utuja-lahutādi-ekādasaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong một
Sắc do thời tiết (Pāli: utuja-rūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Nhóm sắc thời tiết sinh thanh khinh thập nhị (Pāli: utuja-sadda-lahutādi-dvādasaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắ
Nhóm sắc thời tiết sinh thanh cửu (Pāli: utuja-sadda-navaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong một kalāpa được
Nhóm sắc thời tiết sinh thuần tám (Pāli: utuja-suddhaṭṭhaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong một kalāpa được
Khẩu nghiệp (vacī-kamma) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Khẩu biểu là một thuật ngữ trong phân tích sắc pháp; trọng tâm là đặc tính/chức năng của nó và quan hệ với các sắc khác, không phải chỉ nghĩa từ vựng.
Khẩu biểu thập sắc (vacī-viññatti-dasaka) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Nhóm sắc khẩu biểu thanh thập (Pāli: vacīviññatti-sadda-dasaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong một kalāpa đ
Nhóm sắc khẩu biểu thanh khinh thập tam (Pāli: vacīviññatti-sadda-lahutādi-terasaka) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, vacīviññatti
Vật-cảnh tiền sinh (Pāli: vatthārammaṇa-purejāta) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ vatthārammaṇa-purejāta phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳ
Sáu vật (Pāli: vatthu-chakka) là thuật ngữ thuộc nhóm vatthu, chỉ căn cứ hay sở y được xét trong phân tích tâm–sắc của Vi Diệu Pháp. Vai trò của vatthu-chakka nằm ở phương diện làm căn cứ cho loại tâm hoặc tiến trình liên hệ. Khi giải thích
Ý vật thập sắc (Pāli: vatthu-dasaka) thuộc phân tích căn cứ vật chất cho tâm trong hệ Theravāda.
Tâm nương vật (Pāli: vatthu-nissita-citta) là một loại hoặc nhóm tâm được phân loại trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ vatthu-nissita-citta xác định tâm theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn chức năng, cảnh, tầng tâm hoặc vị trí trong tiến
Vật tiền sinh y chỉ (Pāli: vatthu-purejāta-nissaya) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc vatthu-purejāta-nissaya, cần xác định vai trò của mục này t
Sắc căn (Pāli: vatthu-rūpa) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, vatthu-rūpa được hiểu theo tiêu chí được nêu trong chính thuật ngữ: l
Tổng hợp vật (Pāli: vatthu-saṅgaha) thuộc phân tích căn cứ vật chất cho tâm trong hệ Theravāda.
Phong đại là một thuật ngữ trong phân tích sắc pháp; trọng tâm là đặc tính/chức năng của nó và quan hệ với các sắc khác, không phải chỉ nghĩa từ vựng.
Phong biến xứ (Pāli: vāyo-kasiṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đề mục toàn thể dùng làm nền tu định trong hệ thống thiền Theravāda.
Thọ (vedanā) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Thọ uẩn (Pāli: vedanākkhandha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở cảm nhận vị của đối tượng theo lạc, khổ, hỷ, ưu hoặc xả tùy hệ phân loại.
Thọ niệm xứ (Pāli: vedanānupassanā-satipaṭṭhāna) thuộc khung quán niệm/xứ niệm, dùng đối tượng tương ứng làm nền cho chánh niệm và quán sát.
Thọ thủ uẩn (Pāli: vedanupādānakkhandha) thuộc họ thuật ngữ khandha; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Quảng Quả Thiên (Pāli: Vehapphala) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Vehapphala được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thích, cần giữ t
Cảnh rõ (Pāli: vibhūtārammaṇa) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ vibhūtārammaṇa phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, thời tính ho
Vicāra là tâm sở thường được giải thích là duy trì/xem xét đối tượng sau khi tâm đã được hướng đến đó; trong thiền nó là chi “tứ”.
Tử thi đứt đoạn (Pāli: vicchiddaka) — Vicchiddaka là tướng tử thi bị đứt hoặc tách thành các phần.
Vicikicchā là nghi bất thiện: trạng thái lưỡng lự, không quyết định được trước những vấn đề căn bản của con đường do tâm bị mê mờ.
Tâm sở nghi (Pāli: vicikicchā-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục vicikicchā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác đị
Nghi cái (Pāli: vicikicchā-nīvaraṇa) là thuật ngữ thuộc nhóm triền cái (nīvaraṇa), các pháp bất thiện gây trở ngại cho sự định tĩnh và phát triển tâm. Trong hệ thống phân loại bất thiện, vicikicchā-nīvaraṇa được nhận diện theo loại chướng n
Nghi kiết sử (Pāli: vicikicchā-saṃyojana) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp. Mục vicikicchā-saṃyojana được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiê
Nghi tùy miên (Pāli: vicikicchānusaya) — Vicikicchānusaya là nghi tùy miên, khuynh hướng hoài nghi tiềm ẩn đối với những pháp cần được thấy biết đúng.
Ly khứ duyên là tên một loại paccaya trong hệ thống duyên; bài đầy đủ cần xác định chính xác cách pháp duyên hỗ trợ pháp được duyên theo định nghĩa Paṭṭhāna.
Tử thi bị gặm (Pāli: vikkhāyitaka) — Vikkhāyitaka là tướng tử thi bị động vật gặm ăn.
Tử thi phân tán (Pāli: vikkhittaka) — Vikkhittaka là tướng tử thi có các bộ phận bị phân tán ở nhiều nơi.