Căn tiền sinh
Căn tiền sinh (Pāli: purejāta-indriya) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: quyền/chủ đạo lực của một pháp trong phạm vi nó chi phối.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Căn tiền sinh (Pāli: purejāta-indriya) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: quyền/chủ đạo lực của một pháp trong phạm vi nó chi phối.
Sắc mạng quyền (Pāli: rūpajīvitindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Bốn loại vật thực (Pāli: cattāro-āhārā) — Cattāro āhārā là bốn loại vật thực: đoàn thực, xúc thực, tư niệm thực và thức thực.
Sắc dưỡng tố (Pāli: ojā-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc địa đại (Pāli: pathavī-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc thủy đại (Pāli: āpo-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc hỏa đại (Pāli: tejo-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc phong đại (Pāli: vāyo-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc màu (Pāli: vaṇṇa-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc mùi (Pāli: gandha-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc vị (Pāli: rasa-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc ý vật (Pāli: hadaya-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc giới hạn (Pāli: pariccheda-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc biểu tri (Pāli: viññatti-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc biến hóa (Pāli: vikāra-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc đặc tướng (Pāli: lakkhaṇa-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc hư không (Pāli: ākāsa-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Khinh tính của sắc (Pāli: rūpassa-lahutā) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Nhu tính của sắc (Pāli: rūpassa-mudutā) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Thích nghiệp tính của sắc (Pāli: rūpassa-kammaññatā) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sinh khởi của sắc (Pāli: rūpassa-upacaya) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Tương tục của sắc (Pāli: rūpassa-santati) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Lão tính của sắc (Pāli: rūpassa-jaratā) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Vô thường tính của sắc (Pāli: rūpassa-aniccatā) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc do một nguồn sinh (Pāli: ekaja-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc do hai nguồn sinh (Pāli: dvija-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc do ba nguồn sinh (Pāli: tija-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc do bốn nguồn sinh (Pāli: catuja-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Nghiệp sinh (Pāli: kamma-samuṭṭhāna) là một mục về kamma (nghiệp), phải đọc theo phương diện tác ý/hành động có khả năng cho quả mà hợp từ đang phân loại.
Tâm sinh (Pāli: citta-samuṭṭhāna) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.
Thời tiết sinh (Pāli: utu-samuṭṭhāna) — Utu-samuṭṭhāna là nguồn sinh sắc do utu, tức yếu tố nhiệt độ/nhiệt năng thích hợp làm phát sinh các sắc tụ.
Vật thực sinh (Pāli: āhāra-samuṭṭhāna) — Āhāra-samuṭṭhāna là nguồn sinh sắc do vật thực: dưỡng tố trong thức ăn, khi được hỗ trợ thích hợp, làm phát sinh các sắc tụ mới trong thân.
Sắc tụ (Pāli: kalāpa) — Kalāpa là sắc tụ, nhóm các sắc pháp phát sinh và tồn tại cùng nhau như một đơn vị phân tích trong A-tỳ-đàm.
Sắc tụ nghiệp sinh (Pāli: kammaja-kalāpa) thuộc họ kỹ thuật kamma; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.
Sắc tụ tâm sinh (Pāli: cittaja-kalāpa) thuộc họ kỹ thuật citta; toàn hợp từ xác định nghĩa chuyên biệt.
Sắc tụ thời tiết sinh (Pāli: utuja-kalāpa) — Utuja-kalāpa là sắc tụ do nhiệt độ sinh.
Sắc tụ vật thực sinh (Pāli: āhāraja-kalāpa) — Āhāraja-kalāpa là sắc tụ do vật thực sinh, phát sinh nhờ dưỡng tố được hấp thu và hoạt động như nguồn tạo sắc.
Nhãn tịnh sắc thập (Pāli: cakkhu-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.
Nhĩ tịnh sắc thập (Pāli: sota-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.
Tỷ tịnh sắc thập (Pāli: ghāna-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.