Sân phiền não
Sân phiền não (Pāli: dosa-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Sân phiền não (Pāli: dosa-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Si phiền não (Pāli: moha-kilesa) thuộc phạm vi phiền não làm tâm nhiễm ô.
Mạn phiền não (Pāli: māna-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Kiến phiền não (Pāli: diṭṭhi-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Nghi phiền não (Pāli: vicikicchā-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Hôn trầm phiền não (Pāli: thīna-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Phóng dật phiền não (Pāli: uddhacca-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Vô tàm phiền não (Pāli: ahirika-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Vô quý phiền não (Pāli: anottappa-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Phòng hộ (Pāli: saṃvara) — Saṃvara là sự phòng hộ hay chế ngự, nghĩa chung là ngăn các điều bất thiện có cơ hội xâm nhập hoặc phát triển bằng một phương thức kiểm soát thích hợp.
Căn phòng hộ (Pāli: indriyasaṃvara) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Giới phòng hộ (Pāli: sīlasaṃvara) thuộc họ thuật ngữ sīla; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Niệm phòng hộ (Pāli: satisaṃvara) thuộc họ thuật ngữ sati; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Trí phòng hộ (Pāli: ñāṇasaṃvara) thuộc họ thuật ngữ ñāṇa; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Nhẫn phòng hộ (Pāli: khantisaṃvara) — Khantisaṃvara là nhẫn phòng hộ: dùng sức chịu đựng tỉnh táo trước nóng lạnh, đau đớn, lời khó chịu và các điều kiện bất lợi để bất thiện không bùng phát.
Đoạn trừ bằng đối trị từng phần (Pāli: tadaṅgappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ bằng đè nén (Pāli: vikkhambhanappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ tận gốc (Pāli: samucchedappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ do an tịnh (Pāli: paṭippassaddhippahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ do xuất ly (Pāli: nissaraṇappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Liễu tri (Pāli: pariññā) thuộc phân tích liễu tri/biết trọn vẹn.
Tri liễu tri (Pāli: ñātapariññā) thuộc họ thuật ngữ pariññā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Thẩm sát liễu tri (Pāli: tīraṇapariññā) thuộc họ thuật ngữ pariññā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn liễu tri (Pāli: pahānapariññā) thuộc họ thuật ngữ pariññā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Trí về sự thật (Pāli: sacca-ñāṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.
Trí về phận sự (Pāli: kicca-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.
Trí về việc đã làm (Pāli: kata-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.
Khổ Thánh đế (Pāli: dukkha-ariya-sacca) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.
Tập Thánh đế (Pāli: dukkhasamudaya-ariya-sacca) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.
Diệt Thánh đế (Pāli: dukkhanirodha-ariya-sacca) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.
Đạo Thánh đế (Pāli: dukkhanirodhagāminī-paṭipadā-ariya-sacca) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.
Khổ cần liễu tri (Pāli: dukkha-pariññeyya) thuộc phương diện khổ; phải phân biệt khổ thọ, khổ đế và đặc tướng tùy hợp từ.
Tập cần đoạn (Pāli: samudaya-pahātabba) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự sinh khởi hoặc nguồn tập khởi tùy ngữ cảnh; trong bốn Thánh đế là tập đế.
Diệt cần chứng (Pāli: nirodha-sacchikātabba) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự đoạn diệt/chấm dứt; trong bốn Thánh đế là diệt đế.
Đạo cần tu (Pāli: magga-bhāvetabba) là một mục về magga (đạo/con đường), cần phân biệt nghĩa chi đạo, đạo tâm siêu thế hoặc nghĩa con đường theo hợp từ.
Tướng vô thường (Pāli: anicca-lakkhaṇa) thuộc nhóm kỹ thuật anicca và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.
Tướng vô ngã (Pāli: anatta-lakkhaṇa) thuộc nhóm kỹ thuật anatta và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.
Đoạn tận (Pāli: khaya) — Khaya là sự hao mòn, đoạn tận hay chấm dứt, tùy ngữ cảnh dùng cho sự tiêu hết của một pháp hoặc phiền não.
Tiêu hoại (Pāli: vaya) — Vaya là sự tiêu hoại hay biến mất của pháp đã sinh.
Pháp ly tham (Pāli: virāga-dhamma) thuộc họ phân tích dhamma; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.