Pháp đoạn diệt
Pháp đoạn diệt (Pāli: nirodha-dhamma) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự đoạn diệt/chấm dứt; trong bốn Thánh đế là diệt đế.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Pháp đoạn diệt (Pāli: nirodha-dhamma) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự đoạn diệt/chấm dứt; trong bốn Thánh đế là diệt đế.
Pháp duyên sinh (Pāli: paṭiccasamuppanna-dhamma) thuộc họ phân tích paṭicca; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Mười hai chi duyên khởi (Pāli: dvādasa-nidāna) — Dvādasa-nidāna là mười hai chi duyên khởi: vô minh, hành, thức, danh-sắc, sáu xứ, xúc, thọ, ái, thủ, hữu, sinh và già-chết.
Chi vô minh (Pāli: avijjā-nidāna) thuộc nhóm kỹ thuật liên hệ avijjā; toàn hợp từ quyết định chức năng tâm lý/đạo đức cụ thể.
Chi hành (Pāli: saṅkhāra-nidāna) thuộc phạm vi hành/saṅkhāra; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Chi thức (Pāli: viññāṇa-nidāna) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Chi danh sắc (Pāli: nāmarūpa-nidāna) thuộc phân tích danh-sắc/nāmarūpa.
Chi sáu xứ (Pāli: saḷāyatana-nidāna) thuộc họ thuật ngữ āyatana; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Chi xúc (Pāli: phassa-nidāna) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.
Chi thọ (Pāli: vedanā-nidāna) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.
Chi ái (Pāli: taṇhā-nidāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: ái, sự khát khao dẫn đến nắm giữ và tái hữu trong duyên khởi.
Chi thủ (Pāli: upādāna-nidāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: thủ, sự nắm giữ/chấp thủ mạnh đối với đối tượng hay quan điểm.
Chi hữu (Pāli: bhava-nidāna) thuộc họ phân tích bhava; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Chi sinh (Pāli: jāti-nidāna) thuộc phân tích sinh/sự sinh hoặc loại sinh tùy hợp từ.
Chi già chết (Pāli: jarāmaraṇa-nidāna) thuộc họ phân tích jarā; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Duyên khởi thuận (Pāli: anuloma-paṭiccasamuppāda) thuộc giai đoạn thuận thứ trong tiến trình tâm trước chuyển dòng/chứng đắc tùy hệ phân tích.
Duyên khởi nghịch (Pāli: paṭiloma-paṭiccasamuppāda) thuộc họ phân tích paṭiccasamuppāda; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Thời kỳ (Pāli: addhā) — Addhā trong ngữ cảnh thời gian là thời kỳ, khoảng thời gian hay chiều thời gian được dùng để phân định quá khứ, hiện tại và tương lai.
Nhân quả (Pāli: hetu-phala) là một mục về phala (quả), cần phân biệt quả siêu thế với nghĩa kết quả nói chung.
Năng lực duyên (Pāli: paccaya-satti) là một mục thuộc ngôn ngữ quan hệ duyên; phải xác định loại quan hệ và hai phía pháp làm duyên/pháp được duyên theo ngữ cảnh Paṭṭhāna.
Pháp được duyên (Pāli: paccayuppanna) — Paccayuppanna là pháp được duyên, tức pháp phát sinh hoặc được nâng đỡ nhờ một hay nhiều điều kiện trong quan hệ duyên.
Pháp làm duyên (Pāli: paccayadhamma) thuộc họ thuật ngữ paccaya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Pháp bắt cảnh (Pāli: ārammaṇika) — Ārammaṇika là pháp bắt cảnh, tức tâm hoặc pháp thuộc phía nhận biết/lấy một đối tượng làm cảnh.
Pháp làm cảnh (Pāli: ārammaṇa-dhamma) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đối tượng mà tâm và các tâm sở đang biết.
Pháp làm vật (Pāli: vatthu-dhamma) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sắc làm căn cứ vật chất cho một số loại tâm trong phân tích Theravāda.
Pháp làm môn (Pāli: dvāra-dhamma) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: cửa nhận thức qua đó một tiến trình tâm liên hệ với cảnh.
Dòng tâm (Pāli: citta-santati) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Dòng sắc (Pāli: rūpa-santati) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Dòng hữu (Pāli: bhava-santati) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sát-na sinh (Pāli: uppāda-khaṇa) thuộc phân tích sinh khởi/uppāda.
Sát-na trụ (Pāli: ṭhiti-khaṇa) thuộc phân tích giai đoạn tồn tại/đứng vững theo hệ phân tích tương ứng.
Sát-na diệt (Pāli: bhaṅga-khaṇa) thuộc phân tích hoại/diệt, giai đoạn tan rã của pháp hữu vi.
Sát-na sắc (Pāli: rūpakkhaṇa) thuộc họ phân tích khaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Sở duyên (Pāli: ālambana) — Ālambana là sở duyên hay đối tượng mà tâm nương vào để nhận biết.
Ba thời (Pāli: kālattaya) thuộc họ phân tích kāla; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Cảnh chế định (Pāli: paññatti-ārammaṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đối tượng mà tâm và các tâm sở đang biết.
Cảnh chân đế (Pāli: paramattha-ārammaṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đối tượng mà tâm và các tâm sở đang biết.
Tiền sinh y chỉ (Pāli: purejāta-nissaya) — Purejāta-nissaya là tiền sinh y chỉ: một pháp đã sinh trước làm nền nương cho pháp sinh sau.
Vật tiền sinh (Pāli: vatthu-purejāta) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sắc làm căn cứ vật chất cho một số loại tâm trong phân tích Theravāda.
Căn câu sinh (Pāli: sahajāta-indriya) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: quyền/chủ đạo lực của một pháp trong phạm vi nó chi phối.