VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Thiệt tịnh sắc thập

Thiệt tịnh sắc thập (Pāli: jivhā-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thân tịnh sắc thập

Thân tịnh sắc thập (Pāli: kāya-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Ý vật thập sắc

Ý vật thập sắc (Pāli: hadayavatthu-dasaka) thuộc họ thuật ngữ vatthu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Mạng quyền cửu sắc

Mạng quyền cửu sắc (Pāli: jīvitindriya-navaka) là nhóm chín sắc pháp gồm sắc mạng quyền cùng tám sắc bất ly, được dùng để nhận diện một nhóm sắc có yếu tố duy trì sự sống của sắc pháp.

Khẩu biểu thập sắc

Khẩu biểu thập sắc (Pāli: vacīviññatti-dasaka) — Vacīviññatti-dasaka là khẩu biểu thập sắc, sắc tụ do tâm sinh liên quan sự biểu đạt bằng lời.

Thanh sắc tụ

Thanh sắc tụ (Pāli: sadda-kalāpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.

Âm thanh do thời tiết sinh

Âm thanh do thời tiết sinh (Pāli: utuja-sadda) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.

Âm thanh do tâm sinh

Âm thanh do tâm sinh (Pāli: cittaja-sadda) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.

Vật thực sinh sắc tụ

Vật thực sinh sắc tụ (Pāli: āhāraja-rūpa-kalāpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.

Lộ dục giới

Lộ dục giới (Pāli: kāma-vīthi) thuộc họ kỹ thuật kāma; toàn hợp từ xác định nghĩa chuyên biệt.

Lộ an chỉ

Lộ an chỉ (Pāli: appanā-vīthi) thuộc giai đoạn an chỉ/appanā.

Lộ cận tử

Lộ cận tử (Pāli: maraṇāsanna-vīthi) — Maraṇāsanna-vīthi là lộ tâm cận tử, tiến trình tâm diễn ra gần thời điểm chết khi một cảnh liên hệ nghiệp có thể xuất hiện và các sát-na cuối của đời sống vận hành.

Mười tâm ngũ song thức

Mười tâm ngũ song thức (Pāli: dvipañcaviññāṇa) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Bộ ba ý giới

Bộ ba ý giới (Pāli: manodhātuttika) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Tâm sinh tiếu

Tâm sinh tiếu (Pāli: hasituppāda) thuộc họ phân tích uppāda; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Thiện sắc giới

Thiện sắc giới (Pāli: rūpāvacara-kusala) thuộc phân loại thiện (kusala).

Quả sắc giới

Quả sắc giới (Pāli: rūpāvacara-vipāka) là một mục về vipāka (quả dị thục), chỉ phương diện kết quả của nghiệp chứ không phải chính nghiệp tạo tác.

Duy tác sắc giới

Duy tác sắc giới (Pāli: rūpāvacara-kiriya) thuộc loại duy tác/kiriya, hoạt động tâm không tạo nghiệp mới theo phân loại Abhidhamma.

Quả vô sắc giới

Quả vô sắc giới (Pāli: arūpāvacara-vipāka) là một mục về vipāka (quả dị thục), chỉ phương diện kết quả của nghiệp chứ không phải chính nghiệp tạo tác.

Duy tác vô sắc giới

Duy tác vô sắc giới (Pāli: arūpāvacara-kiriya) thuộc loại duy tác/kiriya, hoạt động tâm không tạo nghiệp mới theo phân loại Abhidhamma.

Thiện siêu thế

Thiện siêu thế (Pāli: lokuttara-kusala) thuộc phân loại thiện (kusala).

Quả siêu thế

Quả siêu thế (Pāli: lokuttara-vipāka) là một mục về vipāka (quả dị thục), chỉ phương diện kết quả của nghiệp chứ không phải chính nghiệp tạo tác.

Tâm đạo Dự lưu

Tâm đạo Dự lưu (Pāli: sotāpattimagga-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm quả Dự lưu

Tâm quả Dự lưu (Pāli: sotāpattiphala-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm đạo Nhất lai

Tâm đạo Nhất lai (Pāli: sakadāgāmimagga-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm quả Nhất lai

Tâm quả Nhất lai (Pāli: sakadāgāmiphala-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm đạo Bất lai

Tâm đạo Bất lai (Pāli: anāgāmimagga-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm quả Bất lai

Tâm quả Bất lai (Pāli: anāgāmiphala-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm đạo A-la-hán

Tâm đạo A-la-hán (Pāli: arahattamagga-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm quả A-la-hán

Tâm quả A-la-hán (Pāli: arahattaphala-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Pháp căn

Pháp căn (Pāli: indriya-dhamma) thuộc phép phân tích indriya (quyền/căn), trong đó pháp được xét theo khả năng chủ đạo trong phạm vi tương ứng.

Pháp lực

Pháp lực (Pāli: bala-dhamma) thuộc phép phân tích bala (lực), nhấn mạnh sức mạnh của pháp trước yếu tố đối nghịch.

Pháp niệm xứ

Pháp niệm xứ (Pāli: satipaṭṭhāna-dhamma) thuộc khung quán niệm/xứ niệm, dùng đối tượng tương ứng làm nền cho chánh niệm và quán sát.

Pháp chánh cần

Pháp chánh cần (Pāli: sammappadhāna-dhamma) thuộc bốn chánh cần, phân loại nỗ lực đúng theo việc ngăn/đoạn bất thiện và sinh/trưởng thiện.

Pháp như ý túc

Pháp như ý túc (Pāli: iddhipāda-dhamma) thuộc bốn căn bản thành tựu iddhipāda.

Pháp trợ giác ngộ

Pháp trợ giác ngộ (Pāli: bodhipakkhiya-dhamma) thuộc họ thuật ngữ bodhipakkhiya; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Ba mươi bảy phẩm trợ đạo

Ba mươi bảy phẩm trợ đạo (Pāli: sattatiṃsa-bodhipakkhiya-dhamma) thuộc họ thuật ngữ bodhipakkhiya; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Ngăn ác chưa sinh

Ngăn ác chưa sinh (Pāli: anuppannapāpakānaṃ-anuppāda) thuộc họ phân tích uppāda; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.