Phạm trú từ
Phạm trú từ (Pāli: brahmavihāra-mettā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm từ, mong chúng sinh được an vui, thuộc vô sân và là một phạm trú.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Phạm trú từ (Pāli: brahmavihāra-mettā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm từ, mong chúng sinh được an vui, thuộc vô sân và là một phạm trú.
Phạm trú bi (Pāli: brahmavihāra-karuṇā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm bi, khuynh hướng muốn chúng sinh thoát khổ khi thấy khổ.
Phạm trú hỷ (Pāli: brahmavihāra-muditā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm hỷ trước hạnh phúc/thành tựu của người khác.
Phạm trú xả (Pāli: brahmavihāra-upekkhā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā.
Vô lượng tâm (Pāli: appamaññā) — Appamaññā là các tâm/pháp vô lượng hướng đến chúng sinh không giới hạn bởi phe nhóm hay phạm vi hẹp.
Đề mục niệm Phật (Pāli: buddhānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm Pháp (Pāli: dhammānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm Tăng (Pāli: saṅghānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm giới (Pāli: sīlānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm thí (Pāli: cāgānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm thiên (Pāli: devatānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm chết (Pāli: maraṇānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục thân hành niệm (Pāli: kāyagatāsati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm hơi thở (Pāli: ānāpānasati-kammaṭṭhāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: niệm hơi thở vào và ra, một đề mục thiền quan trọng có thể phát triển định và tuệ.
Đề mục niệm tịch tịnh (Pāli: upasamānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Tưởng bất tịnh trong vật thực (Pāli: āhāre-paṭikūlasaññā) — Āhāre-paṭikūlasaññā là tưởng về tính đáng nhàm/chán trong vật thực, phép quán xem thức ăn theo chức năng nuôi thân thay vì tô điểm bằng tham ái đối với mùi vị và hình thức.
Đề mục chỉ (Pāli: samatha-kammaṭṭhāna) thuộc nhóm kỹ thuật samatha và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.
Đề mục quán (Pāli: vipassanā-kammaṭṭhāna) thuộc nhóm kỹ thuật vipassanā và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.
Đề mục thiền (Pāli: kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Tánh tham (Pāli: rāgacarita) — Rāgacarita là người có tánh tham nổi trội, nghĩa là tham ái và sự bị hấp dẫn bởi đối tượng dễ trở thành khuynh hướng tâm lý thường xuyên.
Tánh sân (Pāli: dosacarita) — Dosacarita là người có tánh sân nổi trội, thường dễ phản ứng bằng khó chịu, chống đối hoặc thấy lỗi nơi đối tượng.
Tánh si (Pāli: mohacarita) — Mohacarita là người có tánh si nổi trội, thường biểu hiện sự mờ mịt, thiếu rõ ràng hoặc khó nắm bắt đúng đối tượng.
Tánh tín (Pāli: saddhācarita) thuộc họ thuật ngữ saddhā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Tánh giác (Pāli: buddhicarita) — Buddhicarita là tánh giác hoặc tánh trí, chỉ người có khuynh hướng hiểu xét sáng rõ và trí tuệ tương đối nổi trội.
Tánh tầm (Pāli: vitakkacarita) — Vitakkacarita là tánh tầm, chỉ khuynh hướng suy nghĩ, triển khai ý niệm và để tâm chạy theo nhiều dòng tư tưởng.
Khéo học tướng (Pāli: uggahakosalla) thuộc họ thuật ngữ uggaha; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Khéo tác ý (Pāli: manasikārakosalla) — Manasikārakosalla là sự khéo léo trong tác ý, tức biết hướng tâm đến đối tượng theo cách thích hợp để hỗ trợ nhận biết đúng và thiện pháp.
Khéo an chỉ (Pāli: appanākosalla) thuộc họ thuật ngữ appanā; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Chướng ngại thiền (Pāli: palibodha) — Palibodha là chướng ngại hay sự ràng buộc có thể làm gián đoạn việc chuyên tâm hành thiền, chẳng hạn trú xứ, thân quyến, lợi dưỡng, công việc hay bệnh tật.
Chướng ngại trú xứ (Pāli: āvāsa-palibodha) — Āvāsa-palibodha là chướng ngại do trú xứ: sự bận tâm, trách nhiệm hoặc quyến luyến liên quan nơi ở khiến người tu khó chuyên chú vào hành trì.
Chướng ngại gia đình (Pāli: kula-palibodha) — Kula-palibodha là chướng ngại do gia đình hoặc thí chủ/hộ gia quen thuộc, khi các quan hệ và bổn phận liên quan khiến hành giả bị cuốn vào sự bận tâm.
Chướng ngại lợi dưỡng (Pāli: lābha-palibodha) — Lābha-palibodha là chướng ngại do lợi dưỡng, danh lợi hoặc vật phẩm nhận được làm phát sinh việc quản lý, giao tiếp và bận tâm.
Chướng ngại đồ chúng (Pāli: gaṇa-palibodha) — Gaṇa-palibodha là chướng ngại do đồ chúng hoặc hội chúng, đặc biệt khi trách nhiệm dạy dỗ, chăm sóc hay điều hành một nhóm chiếm nhiều sự chú ý.
Chướng ngại công việc (Pāli: kamma-palibodha) là một mục về kamma (nghiệp), phải đọc theo phương diện tác ý/hành động có khả năng cho quả mà hợp từ đang phân loại.
Chướng ngại hành trình (Pāli: addhāna-palibodha) — Addhāna-palibodha là chướng ngại do hành trình, tức một chuyến đi đã dự định hoặc việc phải di chuyển khiến tâm còn bận về chuẩn bị và lịch trình.
Chướng ngại thân quyến (Pāli: ñāti-palibodha) — Ñāti-palibodha là chướng ngại do thân quyến, khi việc chăm sóc, lo lắng hoặc trách nhiệm đối với bà con khiến tâm và thời gian bị ràng buộc.
Chướng ngại bệnh tật (Pāli: ābādha-palibodha) — Ābādha-palibodha là chướng ngại do bệnh tật: tình trạng sức khỏe cần chữa trị hoặc chăm sóc đến mức cản trở việc chuyên tâm tu tập.
Chướng ngại học thuật (Pāli: gantha-palibodha) — Gantha-palibodha là chướng ngại do việc học, kinh sách hoặc trách nhiệm liên quan đến văn bản mà hành giả còn phải hoàn tất.
Chướng ngại thần thông (Pāli: iddhi-palibodha) — Iddhi-palibodha là chướng ngại liên quan thần thông, khi sự bận tâm duy trì, sử dụng hoặc chú ý đến năng lực đặc biệt trở thành vật cản đối với mục tiêu thiền định đang theo đuổi.
Các loại thần thông (Pāli: iddhividha) — Iddhividha là các dạng thần thông hay năng lực biến hóa được mô tả như một loại thắng trí, chẳng hạn biểu hiện nhiều thân, đi xuyên vật cản hoặc các khả năng phi thường khác trong mô tả kinh điển.