Bảy tùy miên
Bảy tùy miên (Pāli: satta-anusaya) thuộc hệ tùy miên, khuynh hướng phiền não tiềm ẩn.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Bảy tùy miên (Pāli: satta-anusaya) thuộc hệ tùy miên, khuynh hướng phiền não tiềm ẩn.
Bốn lậu (Pāli: cattāro-āsavā) — Cattāro āsavā là bốn lậu hoặc: dục lậu, hữu lậu, kiến lậu và vô minh lậu.
Bốn thủ (Pāli: cattāri-upādānāni) — Cattāri upādānāni là bốn thủ: dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã luận thủ.
Ba ái (Pāli: tisso-taṇhā) thuộc phạm vi ái/khát khao, yếu tố quan trọng trong duyên khởi và nguồn gốc khổ.
Ba hữu (Pāli: tayo-bhavā) — Tayo bhavā là ba hữu: dục hữu, sắc hữu và vô sắc hữu.
Ba hành (Pāli: tayo-saṅkhārā) — Tayo saṅkhārā là ba hành được phân theo cửa tạo nghiệp: thân hành, khẩu hành và ý hành.
Bảy thanh tịnh (Pāli: satta-visuddhi) thuộc hệ thanh tịnh; toàn hợp từ xác định loại thanh tịnh cụ thể.
Mười thiện nghiệp đạo (Pāli: dasa-kusala-kammapatha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tác ý có tính tạo nghiệp; quả phụ thuộc nhiều điều kiện chứ không phải cơ chế thưởng-phạt cơ học.
Mười bất thiện nghiệp đạo (Pāli: dasa-akusala-kammapatha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tác ý có tính tạo nghiệp; quả phụ thuộc nhiều điều kiện chứ không phải cơ chế thưởng-phạt cơ học.
Bốn như ý túc (Pāli: cattāro-iddhipādā) — Cattāro iddhipādā là bốn như ý túc: dục, cần, tâm và thẩm sát khi mỗi yếu tố trở thành nền tảng cho định và nỗ lực hướng đến thành tựu.
Bốn chánh cần (Pāli: cattāro-sammappadhānā) — Cattāro sammappadhānā là bốn chánh cần: ngăn bất thiện chưa sinh, đoạn bất thiện đã sinh, làm sinh thiện chưa sinh và duy trì–phát triển thiện đã sinh.
Năm căn (Pāli: pañca-indriyāni) — Pañca indriyāni là năm căn tu tập: tín, tấn, niệm, định và tuệ.
Năm lực (Pāli: pañca-balāni) — Pañca balāni là năm lực: tín, tấn, niệm, định và tuệ ở phương diện sức mạnh tinh thần.
Bảy giác chi (Pāli: satta-bojjhaṅgā) — Satta bojjhaṅgā là bảy giác chi: niệm, trạch pháp, tinh tấn, hỷ, khinh an, định và xả.
Bát chánh đạo (Pāli: aṭṭhaṅgika-magga) là một mục về magga (đạo/con đường), cần phân biệt nghĩa chi đạo, đạo tâm siêu thế hoặc nghĩa con đường theo hợp từ.
Xúc xứ (Pāli: phassāyatana) thuộc họ thuật ngữ āyatana; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Lạc căn (Pāli: sukhindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Khổ căn (Pāli: dukkhindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Hỷ căn (Pāli: somanassindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Ưu căn (Pāli: domanassindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Xả căn (Pāli: upekkhindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Vị tri đương tri căn (Pāli: anaññātaññassāmītindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Dĩ tri căn (Pāli: aññindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Cụ tri căn (Pāli: aññātāvindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Thân hành (Pāli: kāyasaṅkhāra) thuộc họ phân tích saṅkhāra; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Khẩu hành (Pāli: vacīsaṅkhāra) thuộc họ phân tích saṅkhāra; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Tâm hành (Pāli: cittasaṅkhāra) thuộc họ phân tích saṅkhāra; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Hơi thở vào ra (Pāli: assāsapassāsa) — Assāsapassāsa là hơi thở vào và hơi thở ra, tiến trình hô hấp được dùng làm đối tượng trong niệm hơi thở.
Tầm và tứ (Pāli: vitakkavicāra) — Vitakkavicāra là cặp tầm và tứ.
Diệt thọ tưởng định (Pāli: saññāvedayitanirodha) thuộc họ thuật ngữ nirodha; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Diệt tận định (Pāli: nirodhasamāpatti) thuộc họ thuật ngữ nirodha; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Quả định (Pāli: phalasamāpatti) thuộc họ thuật ngữ phala; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Thiền chứng (Pāli: jhānasamāpatti) thuộc họ kỹ thuật jhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.
Định chứng (Pāli: samāpatti) thuộc hệ chứng nhập/samāpatti trong phân loại thiền chứng.
Tam thiền (Pāli: tatiyajjhāna) thuộc họ kỹ thuật jhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.
Ngũ thiền (Pāli: pañcamajjhāna) thuộc họ kỹ thuật jhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.
Không vô biên xứ định (Pāli: ākāsānañcāyatana-samāpatti) thuộc hệ chứng nhập/samāpatti trong phân loại thiền chứng.
Thức vô biên xứ định (Pāli: viññāṇañcāyatana-samāpatti) thuộc hệ chứng nhập/samāpatti trong phân loại thiền chứng.
Vô sở hữu xứ định (Pāli: ākiñcaññāyatana-samāpatti) thuộc hệ chứng nhập/samāpatti trong phân loại thiền chứng.
Phi tưởng phi phi tưởng xứ định (Pāli: nevasaññānāsaññāyatana-samāpatti) thuộc hệ chứng nhập/samāpatti trong phân loại thiền chứng.