VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Hành đạo tri kiến thanh tịnh

Hành đạo tri kiến thanh tịnh (Pāli: paṭipadāñāṇadassana-visuddhi) thuộc hệ thanh tịnh; toàn hợp từ xác định loại thanh tịnh cụ thể.

Tri kiến thanh tịnh

Tri kiến thanh tịnh (Pāli: ñāṇadassana-visuddhi) thuộc hệ thanh tịnh; toàn hợp từ xác định loại thanh tịnh cụ thể.

Tính thập sắc

Tính thập sắc (Pāli: bhāva-dasaka) — Bhāva-dasaka là tính thập sắc, sắc tụ nghiệp sinh gồm tám sắc bất ly, mạng quyền và sắc tính.

Sắc tế

Sắc tế (Pāli: sukhumarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.

Sắc thô

Sắc thô (Pāli: oḷārikarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.

Sắc nội

Sắc nội (Pāli: ajjhattikarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.

Sắc ngoại

Sắc ngoại (Pāli: bāhirarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.

Sắc thành tựu

Sắc thành tựu (Pāli: nipphannarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.

Sắc phi thành tựu

Sắc phi thành tựu (Pāli: anipphannarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.

Tâm đồng sở duyên

Tâm đồng sở duyên (Pāli: tadārammaṇa-citta) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự biết/cognizing một đối tượng tại một sát-na; được phân loại theo cảnh giới, nhân, thọ, trí và chức năng.

Tâm tử

Tâm tử (Pāli: cuti-citta) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sát-na tâm cuối của một đời sống trong mô hình tiến trình tâm Theravāda.

Tâm hữu phần

Tâm hữu phần (Pāli: bhavaṅga-citta) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: dòng tâm duy trì tính liên tục của đời sống giữa các tiến trình nhận thức theo mô hình Abhidhamma hậu kỳ.

Tâm đáo đại

Tâm đáo đại (Pāli: mahaggata-citta) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự biết/cognizing một đối tượng tại một sát-na; được phân loại theo cảnh giới, nhân, thọ, trí và chức năng.

Tâm hữu hạn

Tâm hữu hạn (Pāli: paritta-citta) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự biết/cognizing một đối tượng tại một sát-na; được phân loại theo cảnh giới, nhân, thọ, trí và chức năng.

Tương ưng trí

Tương ưng trí (Pāli: ñāṇasampayutta) thuộc họ kỹ thuật sampayutta; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Bất tương ưng trí

Bất tương ưng trí (Pāli: ñāṇavippayutta) thuộc họ kỹ thuật vippayutta; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Tương ưng tà kiến

Tương ưng tà kiến (Pāli: diṭṭhigatasampayutta) thuộc họ kỹ thuật sampayutta; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Bất tương ưng tà kiến

Bất tương ưng tà kiến (Pāli: diṭṭhigatavippayutta) thuộc họ kỹ thuật vippayutta; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Tâm sở biến hành

Tâm sở biến hành (Pāli: sabbacittasādhāraṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự biết/cognizing một đối tượng tại một sát-na; được phân loại theo cảnh giới, nhân, thọ, trí và chức năng.

Tâm sở bất thiện

Tâm sở bất thiện (Pāli: akusala-cetasika) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: pháp tâm lý sinh cùng tâm, cùng diệt, cùng đối tượng và cùng căn cứ theo hệ thống Theravāda.

Thọ do nhãn xúc

Thọ do nhãn xúc (Pāli: cakkhu-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua nhãn

Tưởng qua nhãn (Pāli: cakkhu-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Lộ nhãn môn

Lộ nhãn môn (Pāli: cakkhu-dvāra-vīthi) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thọ do nhĩ xúc

Thọ do nhĩ xúc (Pāli: sota-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua nhĩ

Tưởng qua nhĩ (Pāli: sota-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Lộ nhĩ môn

Lộ nhĩ môn (Pāli: sota-dvāra-vīthi) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thọ do tỷ xúc

Thọ do tỷ xúc (Pāli: ghāna-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua tỷ

Tưởng qua tỷ (Pāli: ghāna-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Lộ tỷ môn

Lộ tỷ môn (Pāli: ghāna-dvāra-vīthi) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thọ do thiệt xúc

Thọ do thiệt xúc (Pāli: jivhā-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua thiệt

Tưởng qua thiệt (Pāli: jivhā-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Lộ thiệt môn

Lộ thiệt môn (Pāli: jivhā-dvāra-vīthi) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thân xúc

Thân xúc (Pāli: kāya-samphassa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Thọ do thân xúc

Thọ do thân xúc (Pāli: kāya-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua thân

Tưởng qua thân (Pāli: kāya-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Lộ thân môn

Lộ thân môn (Pāli: kāya-dvāra-vīthi) thuộc phân tích cửa nhận thức trong tiến trình tâm.

Ý xúc

Ý xúc (Pāli: mano-samphassa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Thọ do ý xúc

Thọ do ý xúc (Pāli: mano-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua ý

Tưởng qua ý (Pāli: mano-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Lộ ý môn

Lộ ý môn (Pāli: mano-dvāra-vīthi) thuộc phân tích cửa nhận thức trong tiến trình tâm.