TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| middha
Cách đọc: middha Thụy miên |
Thụy miên là trạng thái trì trệ của các tâm sở, thường được trình bày cùng hôn trầm trong các mô hình về chướng ngại. Tên khác: Thụy miên; middha |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| middha-cetasika
Cách đọc: middha-cetasika Thụy miên tâm sở |
Tâm sở làm các tâm sở đồng sinh trở nên nặng nề, uể oải và khó hoạt động. Tên khác: Thụy miên tâm sở; middha-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| moha
Cách đọc: moha Si |
Si là tâm sở có tính chất mê mờ, không thấy rõ đối tượng theo đúng bản chất. Tên khác: Si; moha |
— | Tâm sở bất thiện | published |
| moha-carita
Cách đọc: moha-carita Si hành |
Khuynh hướng trong đó mê mờ và thiếu sáng rõ nổi trội. Tên khác: Si hành; moha-carita |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| moha-cetasika
Cách đọc: moha-cetasika Si tâm sở |
Tâm sở che mờ, không thấy rõ đối tượng theo tính chất chân thật của nó. Tên khác: Si tâm sở; moha-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| moha-hetu
Cách đọc: moha-hetu Nhân si |
Si được xét trong chức năng làm gốc che mờ sự nhận biết đúng. Tên khác: Nhân si; moha-hetu |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| mohamūla-citta
Cách đọc: mohamuːla-citta Tâm si căn |
Hai tâm bất thiện trong đó si là nhân duy nhất. Tên khác: Tâm si căn; mohamūla-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| muditā
Cách đọc: muditaː Hỷ tùy |
Hỷ tùy là tâm sở tịnh hảo vui trước hạnh phúc, thành tựu hoặc điều tốt đẹp của chúng sinh khác. Tên khác: Hỷ tùy; muditā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| muditā appamaññā
Cách đọc: muditaː appamaññaː Hỷ vô lượng |
Tâm hoan hỷ trước sự an vui và thành tựu thiện lành của chúng sinh. Tên khác: Hỷ vô lượng; muditā appamaññā |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| muditā-cetasika
Cách đọc: muditaː-cetasika Hỷ tâm sở vô lượng |
Tâm sở hoan hỷ trước sự thành công, hạnh phúc và thành tựu tốt đẹp của chúng sinh khác. Tên khác: Hỷ tâm sở vô lượng; muditā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| mudutā
Cách đọc: mudutaː Sắc nhu |
Tính mềm dẻo, không cứng đờ của các sắc thích hợp. Tên khác: Sắc nhu; mudutā |
— | Abhidhamma / Sắc pháp và nguồn sinh sắc | published |
| muñcitukamyatā-ñāṇa
Cách đọc: muñcitukamyataː-ñaːṇa Tuệ dục thoát |
Tuệ dục thoát là sự hiểu biết đi kèm khuynh hướng muốn thoát khỏi sự ràng buộc vào các pháp hữu vi. Tên khác: Tuệ dục thoát; muñcitukamyatā-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| musāvāda
Cách đọc: musaːvaːda Nói dối |
Cố ý nói điều không thật nhằm làm người khác hiểu sai. Tên khác: Nói dối; musāvāda |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| nāma
Cách đọc: naːma Danh |
Danh là nhóm các pháp thuộc phương diện tâm, được phân biệt với sắc trong cách phân tích danh-sắc. Tên khác: Danh; nāma |
— | Abhidhamma | published |
| nāma-āhāra
Cách đọc: naːma-aːhaːra Danh vật thực |
Các loại thực thuộc danh pháp có chức năng nuôi dưỡng, duy trì pháp liên hệ. Tên khác: Danh vật thực; nāma-āhāra |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| nāma-attha
Cách đọc: naːma-attha Danh và nghĩa |
Quan hệ giữa tên gọi và nội dung mà tên ấy biểu thị. Tên khác: Danh và nghĩa; nāma-attha |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| nāma-dhamma
Cách đọc: naːma-dhamma Danh pháp |
Danh pháp là các pháp thuộc phương diện danh, được phân tích chủ yếu qua tâm và tâm sở. Tên khác: Danh pháp; nāma-dhamma |
— | Abhidhamma | published |
| nāma-indriya-paccaya
Cách đọc: naːma-indriya-paccaya Danh quyền duyên |
Các quyền thuộc danh pháp chi phối những pháp liên hệ theo chức năng riêng. Tên khác: Danh quyền duyên; nāma-indriya-paccaya |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| nāma-kāya
Cách đọc: naːma-kaːya Danh thân |
Danh thân trong ngữ cảnh các cặp tâm sở tịnh hảo chỉ tập hợp các tâm sở đồng sinh với tâm. Tên khác: Danh thân; nāma-kāya |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| nāma-paññatti
Cách đọc: naːma-paññatti Danh chế định |
Tên gọi hay biểu thức quy ước dùng để chỉ một đối tượng hoặc ý nghĩa. Tên khác: Danh chế định; nāma-paññatti |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| nāma-rūpa paccaya
Cách đọc: naːma-ruːpa paccaya Duyên giữa danh và sắc |
Nhãn tra cứu về các quan hệ điều kiện giữa hiện tượng tâm lý và vật chất. Tên khác: Duyên giữa danh và sắc; nāma-rūpa paccaya |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| nāmarūpa
Cách đọc: naːmaruːpa Danh sắc |
Danh sắc là tổ hợp danh pháp và sắc pháp được dùng trong duyên khởi để phân tích đời sống kinh nghiệm mà không cần giả định một tự ngã thường hằng. Tên khác: Danh sắc; nāmarūpa |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| nāmarūpa-pariccheda
Cách đọc: naːmaruːpa-pariccheda Phân định danh-sắc |
Khả năng phân biệt rõ hiện tượng tâm lý và vật chất theo đặc tính của chúng. Tên khác: Phân định danh-sắc; nāmarūpa-pariccheda |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| nāmarūpa-pariccheda-ñāṇa
Cách đọc: naːmaruːpa-pariccheda-ñaːṇa Tuệ phân biệt danh sắc |
Tuệ nhận rõ sự khác biệt chức năng giữa hiện tượng tâm và hiện tượng vật chất. Tên khác: Tuệ phân biệt danh sắc; nāmarūpa-pariccheda-ñāṇa |
— | Tuệ quán / Thánh đế / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| nāmarūpa-santati
Cách đọc: naːmaruːpa-santati Tương tục danh sắc |
Dòng nối tiếp của các hiện tượng danh và sắc theo duyên. Tên khác: Tương tục danh sắc; nāmarūpa-santati |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| ñāṇa-sampayutta
Cách đọc: ñaːṇa-sampayutta Tương ưng trí |
Tương ưng trí chỉ tâm tịnh hảo dục giới sinh cùng trí hay tuệ. Tên khác: Tương ưng trí; ñāṇa-sampayutta |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| ñāṇa-vippayutta
Cách đọc: ñaːṇa-vippayutta Ly trí |
Ly trí chỉ tâm tịnh hảo dục giới không có tâm sở tuệ đồng sinh trong sát-na đang xét. Tên khác: Ly trí; ñāṇa-vippayutta |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| nānākkhaṇika-kamma
Cách đọc: naːnaːkkhaṇika-kamma Nghiệp dị thời |
Nghiệp ở sát-na trước làm duyên cho quả phát sinh ở thời điểm khác. Tên khác: Nghiệp dị thời; nānākkhaṇika-kamma |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| nānākkhaṇika-paccaya sambandha
Cách đọc: naːnaːkkhaṇika-paccaya sambandha Duyên khác thời |
Nhãn giải thích cho các quan hệ điều kiện giữa pháp ở những thời điểm khác nhau. Tên khác: Duyên khác thời; nānākkhaṇika-paccaya sambandha |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| natthi-paccaya
Cách đọc: natthi-paccaya Vô hữu duyên |
Vô hữu duyên là quan hệ trong đó sự vắng mặt do pháp trước đã diệt tạo điều kiện để pháp kế tiếp thích hợp sinh khởi. Tên khác: Vô hữu duyên; natthi-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| nava kammaja-kalāpā
Cách đọc: nava kammaja-kalaːpaː Chín nhóm sắc nghiệp sinh |
Chín kiểu nhóm sắc được trình bày là do nghiệp làm nguồn sinh. Tên khác: Chín nhóm sắc nghiệp sinh; nava kammaja-kalāpā |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| nevasaññānāsaññāyatana
Cách đọc: nevasaññaːnaːsaññaːyatana Phi tưởng phi phi tưởng xứ |
Phi tưởng phi phi tưởng xứ là tầng thiền vô sắc thứ tư và vi tế nhất trong hệ thống bốn tầng thiền vô sắc. Tên khác: Phi tưởng phi phi tưởng xứ; nevasaññānāsaññāyatana |
— | Thiền – Định – Giác hành | published |
| neyya
Cách đọc: neyya Người cần được dẫn dắt |
Hạng người cần học, suy xét và tu tập có hướng dẫn mới dần thấu đạt pháp. Tên khác: Người cần được dẫn dắt; neyya |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| nibbāna
Cách đọc: nibbaːna Niết-bàn |
Niết-bàn là pháp được Abhidhamma phân tích như một thực tại không thuộc danh pháp hay sắc pháp hữu vi. Tên khác: Niết-bàn; nibbāna |
— | Pháp tối hậu | published |
| nibbāna-paramattha
Cách đọc: nibbaːna-paramattha Niết-bàn chân đế |
Niết-bàn được xếp là pháp vô vi và là một trong các pháp chân đế. Tên khác: Niết-bàn chân đế; nibbāna-paramattha |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| nibbānārammaṇa
Cách đọc: nibbaːnaːrammaṇa Cảnh Niết-bàn |
Niết-bàn khi được tâm thích hợp trực tiếp lấy làm đối tượng. Tên khác: Cảnh Niết-bàn; nibbānārammaṇa |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| nibbidā-ñāṇa
Cách đọc: nibbidaː-ñaːṇa Tuệ yếm ly |
Tuệ yếm ly là sự hiểu biết dẫn đến giảm say mê và chán lìa đối với việc bám chấp vào các pháp hữu vi. Tên khác: Tuệ yếm ly; nibbidā-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| nīla-kasiṇa
Cách đọc: niːla-kasiṇa Biến xứ xanh |
Đề mục kasiṇa lấy màu xanh làm đối tượng để phát triển định. Tên khác: Biến xứ xanh; nīla-kasiṇa |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| Nimmānaratī
Cách đọc: Nimmaːnaratiː Hóa Lạc Thiên |
Cõi trời dục giới nơi chúng sinh hưởng thụ những cảnh do mình hóa hiện. Tên khác: Hóa Lạc Thiên; Nimmānaratī |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| nipphanna-rūpa
Cách đọc: nipphanna-ruːpa Sắc thực tính |
Nhóm sắc có tự tính và có thể trực tiếp được phân tích theo đặc tính riêng trong hệ thống Abhidhamma. Tên khác: Sắc thực tính; nipphanna-rūpa |
— | Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc | published |
| niraya
Cách đọc: niraya Địa ngục |
Địa ngục là một phạm vi tái sinh bất thiện được trình bày trong hệ thống các cõi sống của Phật giáo. Tên khác: Địa ngục; niraya |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| nirodha-sacca
Cách đọc: nirodha-sacca Diệt đế |
Diệt đế là sự thật về sự chấm dứt khổ, được xác định với Niết-bàn trong hệ thống Tứ đế. Tên khác: Diệt đế; nirodha-sacca |
— | Abhidhamma | published |
| nissaya
Cách đọc: nissaya Y duyên |
Y duyên là quan hệ trong đó một pháp làm chỗ nương cho pháp khác sinh khởi hoặc hoạt động. Tên khác: Y duyên; nissaya |
— | Giáo pháp, tuệ quán và duyên hệ | published |
| nissaya-paccaya
Cách đọc: nissaya-paccaya Y chỉ duyên |
Y chỉ duyên là quan hệ trong đó một pháp làm chỗ nương hay nền hỗ trợ cho pháp khác sinh khởi hoặc hoạt động. Tên khác: Y chỉ duyên; nissaya-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| odāta-kasiṇa
Cách đọc: odaːta-kasiṇa Biến xứ trắng |
Đề mục kasiṇa lấy màu trắng làm đối tượng để phát triển định. Tên khác: Biến xứ trắng; odāta-kasiṇa |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| ojā
Cách đọc: ojaː Sắc vật thực |
Sắc vật thực là yếu tố dinh dưỡng thuộc sắc pháp, có chức năng hỗ trợ và duy trì các sắc do vật thực trợ sinh. Tên khác: Sắc vật thực; ojā |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| oḷārika-khandha
Cách đọc: oḷaːrika-khandha Uẩn thô |
Uẩn được xếp là thô khi so sánh theo tiêu chí phân loại tương ứng. Tên khác: Uẩn thô; oḷārika-khandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| oḷārika-rūpa
Cách đọc: oḷaːrika-ruːpa Sắc thô |
Sắc thô là nhóm sắc tương đối dễ trở thành đối tượng trực tiếp của các giác quan theo phép phân loại Abhidhamma. Tên khác: Sắc thô; oḷārika-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| opapātika
Cách đọc: opapaːtika Hóa sinh |
Loại sinh xuất hiện trực tiếp trong cảnh giới tương ứng mà không qua thai hay trứng theo phân loại truyền thống. Tên khác: Hóa sinh; opapātika |
— | Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh | published |
| ottappa
Cách đọc: ottappa Quý |
Quý là tâm sở tịnh hảo biểu hiện sự e ngại hậu quả và tính đáng trách của hành vi bất thiện. Tên khác: Quý; ottappa |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| ottappa-cetasika
Cách đọc: ottappa-cetasika Quý tâm sở |
Tâm sở e ngại hậu quả và sự chê trách của điều bất thiện, hỗ trợ không làm điều sai. Tên khác: Quý tâm sở; ottappa-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| paccavekkhaṇa-ñāṇa
Cách đọc: paccavekkhaṇa-ñaːṇa Tuệ phản khán |
Tuệ phản khán là sự xem xét lại đạo, quả, Niết-bàn và trong những trường hợp thích hợp các phiền não đã đoạn hoặc còn lại. Tên khác: Tuệ phản khán; paccavekkhaṇa-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| paccaya
Cách đọc: paccaya Duyên |
Duyên là điều kiện hỗ trợ hoặc tạo quan hệ để một pháp sinh khởi hay duy trì theo hệ thống Abhidhamma. Tên khác: Duyên; paccaya |
— | Abhidhamma | published |
| paccaya-dhamma
Cách đọc: paccaya-dhamma Pháp làm duyên |
Pháp đứng ở phía thực hiện vai trò điều kiện trong một quan hệ duyên xác định. Tên khác: Pháp làm duyên; paccaya-dhamma |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| paccaya-pariggaha-ñāṇa
Cách đọc: paccaya-pariggaha-ñaːṇa Tuệ duyên |
Tuệ duyên là sự hiểu biết phân biệt các điều kiện làm cho danh và sắc sinh khởi. Tên khác: Tuệ duyên; paccaya-pariggaha-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| paccaya-sambandha
Cách đọc: paccaya-sambandha Mạng lưới duyên |
Cách hình dung nhiều quan hệ điều kiện có thể cùng nối các pháp trong một tiến trình. Tên khác: Mạng lưới duyên; paccaya-sambandha |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| paccayuppanna-dhamma
Cách đọc: paccayuppanna-dhamma Pháp được duyên |
Pháp sinh hay tồn tại với sự hỗ trợ của điều kiện được xét trong quan hệ duyên. Tên khác: Pháp được duyên; paccayuppanna-dhamma |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| pacchājāta-paccaya
Cách đọc: pacchaːjaːta-paccaya Hậu sinh duyên |
Hậu sinh duyên là quan hệ trong đó các danh pháp sinh sau trợ duyên cho sắc pháp đã sinh trước và còn tồn tại. Tên khác: Hậu sinh duyên; pacchājāta-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| pacchājāta-vippayutta
Cách đọc: pacchaːjaːta-vippayutta Hậu sinh bất tương ưng |
Danh sinh sau hỗ trợ sắc đã sinh trước, trong quan hệ danh-sắc không tương ưng. Tên khác: Hậu sinh bất tương ưng; pacchājāta-vippayutta |
— | Duyên hệ / Paṭṭhāna | published |
| paccupaṭṭhāna
Cách đọc: paccupaṭṭhaːna Sự hiện khởi |
Cách một pháp biểu hiện hay xuất hiện trước kinh nghiệm phân tích. Tên khác: Sự hiện khởi; paccupaṭṭhāna |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |