TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| kāmāvacara-sobhana-citta
Cách đọc: kaːmaːvacara-sobhana-citta Tâm tịnh hảo dục giới |
Hai mươi bốn tâm dục giới tịnh hảo gồm thiện, quả và duy tác. Tên khác: Tâm tịnh hảo dục giới; kāmāvacara-sobhana-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| kāmāvacara-vipākacitta
Cách đọc: kaːmaːvacara-vipaːkacitta Tâm quả dục giới |
Tâm quả dục giới là các tâm quả thuộc phạm vi dục giới, phát sinh do nghiệp tương ứng. Tên khác: Tâm quả dục giới; kāmāvacara-vipākacitta |
— | Tâm và tiến trình tâm | published |
| kāmāvacarārammaṇa
Cách đọc: kaːmaːvacaraːrammaṇa Cảnh dục giới |
Đối tượng thuộc phạm vi dục giới mà tâm có thể bắt làm sở duyên. Tên khác: Cảnh dục giới; kāmāvacarārammaṇa |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| kāmesu micchācāra
Cách đọc: kaːmesu micchaːcaːra Tà hạnh trong dục |
Hành vi dục bất chính được xếp vào thân bất thiện nghiệp đạo. Tên khác: Tà hạnh trong dục; kāmesu micchācāra |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| kamma
Cách đọc: kamma Nghiệp |
Nghiệp là hành động có tính tạo tác về mặt đạo đức, được Abhidhamma phân tích gắn đặc biệt với tư tâm sở. Tên khác: Nghiệp; kamma |
— | Abhidhamma | published |
| kamma-nimitta
Cách đọc: kamma-nimitta Nghiệp tướng |
Dấu hiệu hay đối tượng liên hệ với nghiệp có thể hiện khởi gần lúc chết và làm cảnh cho tiến trình tái sinh. Tên khác: Nghiệp tướng; kamma-nimitta |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| kamma-paccaya
Cách đọc: kamma-paccaya Nghiệp duyên |
Nghiệp duyên là quan hệ trong đó nghiệp, đặc biệt yếu tố tư có tác ý, làm điều kiện cho các pháp quả hoặc cho các pháp đồng sinh theo những trường hợp được phân tích. Tên khác: Nghiệp duyên; kamma-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| kamma-vaṭṭa
Cách đọc: kamma-vaṭṭa Nghiệp luân |
Phần nghiệp tạo tác trong vòng vận hành phiền não–nghiệp–quả của luân hồi. Tên khác: Nghiệp luân; kamma-vaṭṭa |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| kamma-vipāka paccaya
Cách đọc: kamma-vipaːka paccaya Duyên nghiệp và quả |
Nhãn tra cứu giúp phân biệt vai trò của nghiệp duyên và quả duyên. Tên khác: Duyên nghiệp và quả; kamma-vipāka paccaya |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| kammaja-rūpa
Cách đọc: kammaja-ruːpa Sắc do nghiệp sinh |
Sắc do nghiệp sinh là những sắc có nghiệp quá khứ thích hợp làm một duyên chủ yếu cho sự sinh khởi. Tên khác: Sắc do nghiệp sinh; kammaja-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| kammaja-rūpa-kalāpa
Cách đọc: kammaja-ruːpa-kalaːpa Sắc tụ do nghiệp sinh |
Tên chung cho các nhóm sắc tụ có nghiệp quá khứ làm nguồn sinh. Tên khác: Sắc tụ do nghiệp sinh; kammaja-rūpa-kalāpa |
— | Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc | published |
| kammaññatā
Cách đọc: kammaññataː Sắc thích nghiệp |
Tính thích ứng hay dễ sử dụng của sắc pháp đối với hoạt động thích hợp. Tên khác: Sắc thích nghiệp; kammaññatā |
— | Abhidhamma / Sắc pháp và nguồn sinh sắc | published |
| kammapatha
Cách đọc: kammapatha Nghiệp đạo |
Đường nghiệp hay kiểu hành vi có cấu trúc nghiệp rõ rệt qua thân, khẩu hoặc ý. Tên khác: Nghiệp đạo; kammapatha |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| kammavaṭṭa
Cách đọc: kammavaṭṭa Nghiệp luân |
Nghiệp luân là vòng tạo nghiệp, thường liên hệ với hành và nghiệp hữu trong cách phân tích ba luân của duyên khởi. Tên khác: Nghiệp luân; kammavaṭṭa |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| kāmupādāna
Cách đọc: kaːmupaːdaːna Dục thủ |
Sự nắm giữ mạnh đối với dục cảnh và dục lạc. Tên khác: Dục thủ; kāmupādāna |
— | Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ | published |
| karuṇā
Cách đọc: karuṇaː Bi |
Bi là tâm sở tịnh hảo hướng đến mong muốn chúng sinh thoát khỏi khổ đau. Tên khác: Bi; karuṇā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| karuṇā appamaññā
Cách đọc: karuṇaː appamaññaː Bi vô lượng |
Sự phát triển lòng bi mẫn rộng lớn trước khổ của chúng sinh. Tên khác: Bi vô lượng; karuṇā appamaññā |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| karuṇā-cetasika
Cách đọc: karuṇaː-cetasika Bi tâm sở |
Tâm sở có khuynh hướng muốn chúng sinh đang khổ được thoát khỏi khổ. Tên khác: Bi tâm sở; karuṇā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| kaṭattā-kamma
Cách đọc: kaṭattaː-kamma Nghiệp tích lũy |
Nghiệp đã làm còn lại ngoài các loại ưu tiên mạnh hơn. Tên khác: Nghiệp tích lũy; kaṭattā-kamma |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| kāya-dasaka
Cách đọc: kaːya-dasaka Nhóm sắc thân thập |
Nhóm mười sắc do nghiệp sinh có thân tịnh sắc làm sắc đặc thù. Tên khác: Nhóm sắc thân thập; kāya-dasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| kāya-dhātu
Cách đọc: kaːya-dhaːtu Thân giới |
Thân giới là yếu tố thân căn trong hệ thống mười tám giới. Tên khác: Thân giới; kāya-dhātu |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| kāya-kamma
Cách đọc: kaːya-kamma Thân nghiệp |
Nghiệp được biểu hiện qua hành động của thân. Tên khác: Thân nghiệp; kāya-kamma |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| kāya-pasāda
Cách đọc: kaːya-pasaːda Thân tịnh sắc |
Thân tịnh sắc là sắc nhạy cảm nơi thân, làm căn cho thân thức nhận biết các đối tượng xúc chạm thích hợp. Tên khác: Thân tịnh sắc; kāya-pasāda |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| kāya-vatthu
Cách đọc: kaːya-vatthu Thân vật |
Cơ sở vật chất làm chỗ nương cho thân thức nhận cảnh xúc. Tên khác: Thân vật; kāya-vatthu |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| kāya-viññatti
Cách đọc: kaːya-viññatti Thân biểu |
Thân biểu là sắc biểu hiện ý định qua hành động thân, khiến ý nghĩa của cử động có thể được nhận biết. Tên khác: Thân biểu; kāya-viññatti |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| kāya-viññatti-navaka
Cách đọc: kaːya-viññatti-navaka Thân biểu cửu sắc |
Nhóm sắc có thân biểu tri cùng các thành phần nền tảng theo cách phân loại sắc tụ. Tên khác: Thân biểu cửu sắc; kāya-viññatti-navaka |
— | Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc | published |
| kāyadvāra
Cách đọc: kaːyadvaːra Thân môn |
Thân môn là cửa thân trong phân tích tiến trình nhận thức xúc chạm. Tên khác: Thân môn; kāyadvāra |
— | Lộ trình tâm và đối tượng | published |
| kāyagatāsati
Cách đọc: kaːyagataːsati Niệm thân |
Niệm hướng đến thân, quan sát thân theo các phương diện thích hợp để giảm chấp thủ. Tên khác: Niệm thân; kāyagatāsati |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| kāyakammaññatā
Cách đọc: kaːyakammaññataː Thích ứng thân tâm sở |
Thích ứng thân tâm sở là tính thích hợp cho công việc thiện của các tâm sở đồng sinh. Tên khác: Thích ứng thân tâm sở; kāyakammaññatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kāyakammaññatā-cetasika
Cách đọc: kaːyakammaññataː-cetasika Thích nghiệp thân tâm sở |
Tâm sở làm nhóm tâm sở thích hợp với công việc của chúng. Tên khác: Thích nghiệp thân tâm sở; kāyakammaññatā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| kāyalahutā
Cách đọc: kaːyalahutaː Khinh thân tâm sở |
Khinh thân tâm sở là tính nhẹ nhàng, không nặng nề của các tâm sở đồng sinh trong tâm tịnh hảo. Tên khác: Khinh thân tâm sở; kāyalahutā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kāyalahutā-cetasika
Cách đọc: kaːyalahutaː-cetasika Nhẹ thân tâm sở |
Tâm sở làm nhóm tâm sở trở nên nhẹ và linh hoạt. Tên khác: Nhẹ thân tâm sở; kāyalahutā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| kāyamudutā
Cách đọc: kaːyamudutaː Nhu thân tâm sở |
Nhu thân tâm sở là tính mềm mại, dễ thích nghi của các tâm sở tịnh hảo. Tên khác: Nhu thân tâm sở; kāyamudutā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kāyamudutā-cetasika
Cách đọc: kaːyamudutaː-cetasika Nhu thân tâm sở |
Tâm sở làm nhóm tâm sở mềm mại, dễ thích ứng và không cứng nhắc. Tên khác: Nhu thân tâm sở; kāyamudutā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| kāyānupassanā-satipaṭṭhāna
Cách đọc: kaːyaːnupassanaː-satipaṭṭhaːna Thân niệm xứ |
Thiết lập niệm bằng sự quán sát thân theo đúng phương pháp. Tên khác: Thân niệm xứ; kāyānupassanā-satipaṭṭhāna |
— | Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| kāyapāguññatā
Cách đọc: kaːyapaːguññataː Thuần thục thân tâm sở |
Thuần thục thân tâm sở là trạng thái thành thạo, khỏe mạnh về chức năng của các tâm sở tịnh hảo. Tên khác: Thuần thục thân tâm sở; kāyapāguññatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kāyapāguññatā-cetasika
Cách đọc: kaːyapaːguññataː-cetasika Thuần thục thân tâm sở |
Tâm sở làm nhóm tâm sở thuần thục, thành thạo và ít khuyết điểm trong hoạt động thiện. Tên khác: Thuần thục thân tâm sở; kāyapāguññatā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| kāyapassaddhi
Cách đọc: kaːyapassaddhi Khinh an thân tâm sở |
Khinh an thân tâm sở là sự lắng dịu của nhóm tâm sở đồng sinh, làm giảm trạng thái xao động và căng thẳng tâm lý. Tên khác: Khinh an thân tâm sở; kāyapassaddhi |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kāyapassaddhi-cetasika
Cách đọc: kaːyapassaddhi-cetasika Khinh thân tâm sở |
Tâm sở làm lắng dịu nhóm tâm sở đồng sinh, khiến sự vận hành của chúng nhẹ nhàng hơn. Tên khác: Khinh thân tâm sở; kāyapassaddhi-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| kāyasakkhī
Cách đọc: kaːyasakkhiː Người thân chứng |
Bậc hữu học được gọi là thân chứng, liên hệ với kinh nghiệm các tầng chứng đạt sâu. Tên khác: Người thân chứng; kāyasakkhī |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| kāyaviññāṇa
Cách đọc: kaːyaviññaːṇa Thân thức |
Thân thức là tâm nhận biết đối tượng xúc chạm qua thân môn. Tên khác: Thân thức; kāyaviññāṇa |
— | Tâm | published |
| kāyaviññāṇa-dhātu
Cách đọc: kaːyaviññaːṇa-dhaːtu Thân thức giới |
Thân thức giới là yếu tố tâm nhận biết cảnh xúc qua thân. Tên khác: Thân thức giới; kāyaviññāṇa-dhātu |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| kāyaviññatti-lahutādi-dvādasaka
Cách đọc: kaːyaviññatti-lahutaːdi-dvaːdasaka Nhóm sắc thân biểu khinh thập nhị |
Nhóm mười hai sắc do tâm sinh gồm tám sắc bất ly, thân biểu và ba sắc biến hóa. Tên khác: Nhóm sắc thân biểu khinh thập nhị; kāyaviññatti-lahutādi-dvādasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| kāyaviññatti-navaka
Cách đọc: kaːyaviññatti-navaka Nhóm sắc thân biểu cửu |
Nhóm sắc do tâm sinh gồm tám sắc bất ly cùng thân biểu. Tên khác: Nhóm sắc thân biểu cửu; kāyaviññatti-navaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| kāyāyatana
Cách đọc: kaːyaːyatana Thân xứ |
Thân xứ là thân căn được xét như căn cứ cho nhận biết các đối tượng xúc chạm. Tên khác: Thân xứ; kāyāyatana |
— | Xứ – Giới | published |
| kāyindriya
Cách đọc: kaːyindriya Thân căn |
Thân căn là quyền năng vật chất liên hệ với khả năng nhận biết các đối tượng xúc chạm. Tên khác: Thân căn; kāyindriya |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kāyujjukatā-cetasika
Cách đọc: kaːyujjukataː-cetasika Chánh trực thân tâm sở |
Tâm sở làm nhóm tâm sở ngay thẳng, không quanh co trong hoạt động thiện. Tên khác: Chánh trực thân tâm sở; kāyujjukatā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| kāyujukatā
Cách đọc: kaːyujukataː Chánh trực thân tâm sở |
Chánh trực thân tâm sở là tính ngay thẳng, không quanh co của các tâm sở đồng sinh. Tên khác: Chánh trực thân tâm sở; kāyujukatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| khaṇa
Cách đọc: khaṇa Sát-na |
Sát-na là một khoảng thời gian cực ngắn được dùng trong cách phân tích sự sinh diệt của các pháp, đặc biệt là tiến trình tâm. Tên khác: Sát-na; khaṇa |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| khandha
Cách đọc: khandha Uẩn |
Uẩn là một nhóm các pháp được phân tích theo một phương diện nhất định của kinh nghiệm. Tên khác: Uẩn; khandha |
— | Abhidhamma | published |
| khaṇika-samādhi
Cách đọc: khaṇika-samaːdhi Sát-na định |
Sự định tâm theo từng sát-na, có thể đủ sức hỗ trợ tiến trình quan sát tuệ. Tên khác: Sát-na định; khaṇika-samādhi |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| kilesa
Cách đọc: kilesa Phiền não |
Phiền não là những pháp làm ô nhiễm và che lấp tâm, khiến tâm hướng theo bất thiện và tiếp tục bị trói buộc trong sinh tử. Tên khác: Phiền não; kilesa |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kilesavaṭṭa
Cách đọc: kilesavaṭṭa Phiền não luân |
Phiền não luân là vòng các phiền não, thường được minh họa trong duyên khởi qua vô minh, ái và thủ. Tên khác: Phiền não luân; kilesavaṭṭa |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| kiriyā-dhamma
Cách đọc: kiriyaː-dhamma Pháp duy tác |
Pháp chỉ thực hiện chức năng mà không tích lũy nghiệp thiện hay bất thiện mới theo nghĩa kỹ thuật. Tên khác: Pháp duy tác; kiriyā-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| kiriyacitta
Cách đọc: kiriyacitta Tâm duy tác |
Tâm duy tác là tâm hoạt động nhưng không thuộc loại thiện hay bất thiện và không tạo nghiệp theo cách của tâm nghiệp. Tên khác: Tâm duy tác; kiriyacitta |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| kolaṅkola
Cách đọc: kolaṅkola Người gia gia |
Một kiểu Dự lưu còn đi qua một số gia đình hay đời sống trước khi chấm dứt khổ. Tên khác: Người gia gia; kolaṅkola |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| kukkucca
Cách đọc: kukkucca Hối quá |
Hối quá là tâm sở bất thiện liên quan đến sự day dứt, băn khoăn về một việc đã làm hoặc chưa làm theo nghĩa kỹ thuật. Tên khác: Hối quá; kukkucca |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| kukkucca-cetasika
Cách đọc: kukkucca-cetasika Hối tâm sở |
Tâm sở bứt rứt, hối tiếc về việc đã làm hoặc chưa làm theo chiều bất thiện. Tên khác: Hối tâm sở; kukkucca-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| kusala-dhamma
Cách đọc: kusala-dhamma Pháp thiện |
Nhóm pháp có tính chất thiện, không lỗi và có khả năng đưa đến quả an lạc khi hội đủ duyên. Tên khác: Pháp thiện; kusala-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| kusala-kamma
Cách đọc: kusala-kamma Thiện nghiệp |
Nghiệp được tạo bởi tâm thiện, có khả năng dẫn đến quả thuận lợi khi đủ duyên. Tên khác: Thiện nghiệp; kusala-kamma |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |