VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
sammāsaṅkappa-maggaṅga Cách đọc: sammaːsaṅkappa-maggaṅga
Chánh tư duy chi đạo
Yếu tố hướng tâm đúng trong Bát chánh đạo.
Tên khác: Chánh tư duy chi đạo; sammāsaṅkappa-maggaṅga
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
sammāsati-maggaṅga Cách đọc: sammaːsati-maggaṅga
Chánh niệm chi đạo
Yếu tố ghi nhận đúng và không quên đối tượng tu tập.
Tên khác: Chánh niệm chi đạo; sammāsati-maggaṅga
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
sammāvācā Cách đọc: sammaːvaːcaː
Chánh ngữ
Chánh ngữ là tâm sở tiết chế lời nói sai trái trong những trường hợp thích hợp.
Tên khác: Chánh ngữ; sammāvācā
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
sammāvācā-maggaṅga Cách đọc: sammaːvaːcaː-maggaṅga
Chánh ngữ chi đạo
Yếu tố tránh lời nói sai trái trong Bát chánh đạo.
Tên khác: Chánh ngữ chi đạo; sammāvācā-maggaṅga
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
sammāvāyāma-maggaṅga Cách đọc: sammaːvaːyaːma-maggaṅga
Chánh tinh tấn chi đạo
Yếu tố nỗ lực đúng trong Bát chánh đạo.
Tên khác: Chánh tinh tấn chi đạo; sammāvāyāma-maggaṅga
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
sammuti-sacca Cách đọc: sammuti-sacca
Sự thật quy ước
Cách nói đúng và hữu dụng trong phạm vi quy ước chung.
Tên khác: Sự thật quy ước; sammuti-sacca
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
sampaṭicchana Cách đọc: sampaṭicchana
Tiếp thọ
Tiếp thọ là chức năng tâm tiếp nhận đối tượng sau tâm nhận thức giác quan trong tiến trình tâm thích hợp.
Tên khác: Tiếp thọ; sampaṭicchana
—Tâm và tiến trình tâm published
sampaṭicchana-kicca Cách đọc: sampaṭicchana-kicca
Chức năng tiếp thọ
Chức năng tiếp nhận đối tượng ngay sau một trong năm thức giác quan.
Tên khác: Chức năng tiếp thọ; sampaṭicchana-kicca
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
sampayutta-dhamma Cách đọc: sampayutta-dhamma
Pháp tương ưng
Các pháp tâm lý liên kết chặt chẽ do đồng sinh, đồng diệt, cùng đối tượng và cùng nương một vật thích hợp.
Tên khác: Pháp tương ưng; sampayutta-dhamma
—Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật published
sampayutta-hetu Cách đọc: sampayutta-hetu
Nhân tương ưng
Nhân cùng sinh và tương ưng với tâm, góp phần định tính chất của tâm ấy.
Tên khác: Nhân tương ưng; sampayutta-hetu
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
sampayutta-paccaya Cách đọc: sampayutta-paccaya
Tương ưng duyên
Tương ưng duyên là quan hệ giữa các danh pháp cùng sinh, cùng diệt, cùng đối tượng và cùng vật nương thích hợp, gắn bó với nhau trong một sát-na tâm.
Tên khác: Tương ưng duyên; sampayutta-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
samphappalāpa Cách đọc: samphappalaːpa
Nói phù phiếm
Lời nói vô ích được xếp vào nhóm khẩu bất thiện nghiệp đạo trong hệ mười nghiệp đạo.
Tên khác: Nói phù phiếm; samphappalāpa
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
saṃsedaja Cách đọc: saṁsedaja
Thấp sinh
Loại sinh được mô tả trong truyền thống là phát sinh từ môi trường ẩm hoặc điều kiện tương tự.
Tên khác: Thấp sinh; saṃsedaja
—Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh published
samudaya-sacca Cách đọc: samudaya-sacca
Tập đế
Tập đế là sự thật về nguyên nhân làm phát sinh khổ, được trình bày trọng tâm qua ái.
Tên khác: Tập đế; samudaya-sacca
—Abhidhamma published
samuddhaṃsika bojjhaṅga Cách đọc: samuddhaṁsika bojjhaṅga
Nhóm giác chi kích hoạt
Cách nhóm các giác chi có tác dụng nâng năng lượng khi tâm trì trệ.
Tên khác: Nhóm giác chi kích hoạt; samuddhaṃsika bojjhaṅga
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
samūha-paññatti Cách đọc: samuːha-paññatti
Tập hợp chế định
Khái niệm về một nhóm hay toàn thể được đặt trên nhiều thành phần.
Tên khác: Tập hợp chế định; samūha-paññatti
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
saṃyojana Cách đọc: saṁyojana
Kiết sử
Kiết sử là những pháp hoặc khuynh hướng trói buộc chúng sinh vào vòng sinh tử và cần được đoạn trừ theo các tầng thánh đạo.
Tên khác: Kiết sử; saṃyojana
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
saṅghānussati Cách đọc: saṅghaːnussati
Niệm Tăng
Tưởng niệm các phẩm chất của Thánh Tăng.
Tên khác: Niệm Tăng; saṅghānussati
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
sanidassana-dhamma Cách đọc: sanidassana-dhamma
Pháp hữu kiến
Pháp có thể được thấy trực tiếp bằng nhãn thức trong phân loại theo khả năng thấy.
Tên khác: Pháp hữu kiến; sanidassana-dhamma
—Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật published
saṅkhāra Cách đọc: saṅkhaːra
Hành
Trong công thức duyên khởi, hành là các tạo tác nghiệp được điều kiện bởi vô minh và làm duyên cho thức theo quan hệ thích hợp.
Tên khác: Hành; saṅkhāra
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
saṅkhārakkhandha Cách đọc: saṅkhaːrakkhandha
Hành uẩn
Hành uẩn là nhóm các hành pháp, chủ yếu gồm nhiều tâm sở ngoài thọ và tưởng trong cách phân tích Ngũ uẩn.
Tên khác: Hành uẩn; saṅkhārakkhandha
—Abhidhamma published
saṅkhārupādānakkhandha Cách đọc: saṅkhaːrupaːdaːnakkhandha
Hành thủ uẩn
Các hành thuộc uẩn thứ tư được xét trong phạm vi chấp thủ.
Tên khác: Hành thủ uẩn; saṅkhārupādānakkhandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
saṅkhārupekkhā-ñāṇa Cách đọc: saṅkhaːrupekkhaː-ñaːṇa
Tuệ hành xả
Tuệ hành xả là sự hiểu biết quân bình đối với các pháp hữu vi đang được quán sát.
Tên khác: Tuệ hành xả; saṅkhārupekkhā-ñāṇa
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
saṅkhata-dhamma Cách đọc: saṅkhata-dhamma
Pháp hữu vi
Pháp hữu vi là những pháp do các điều kiện tạo thành, sinh khởi và biến đổi theo duyên.
Tên khác: Pháp hữu vi; saṅkhata-dhamma
—Abhidhamma published
saññā Cách đọc: saññaː
Tưởng
Tưởng là tâm sở có chức năng ghi nhận và nhận diện những dấu hiệu của đối tượng.
Tên khác: Tưởng; Saññā
perception
想
Tâm sở biến hành published
saññākkhandha Cách đọc: saññaːkkhandha
Tưởng uẩn
Tưởng uẩn là nhóm các pháp tưởng được phân loại dưới phương diện uẩn.
Tên khác: Tưởng uẩn; saññākkhandha
—Abhidhamma published
saññupādānakkhandha Cách đọc: saññupaːdaːnakkhandha
Tưởng thủ uẩn
Tưởng uẩn được xét trong phạm vi bị chấp thủ.
Tên khác: Tưởng thủ uẩn; saññupādānakkhandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
santati Cách đọc: santati
Tương tục
Dòng tiếp nối của các pháp sinh-diệt khiến kinh nghiệm có vẻ liên tục.
Tên khác: Tương tục; santati
—Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp published
santati-paññatti Cách đọc: santati-paññatti
Liên tục chế định
Khái niệm về một dòng liên tục được nhận ra qua chuỗi hiện tượng kế tiếp.
Tên khác: Liên tục chế định; santati-paññatti
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
saṇṭhāna-paññatti Cách đọc: saṇṭhaːna-paññatti
Hình tướng chế định
Khái niệm về hình dạng hay cấu hình được nhận ra từ sự sắp xếp của các phần.
Tên khác: Hình tướng chế định; saṇṭhāna-paññatti
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
santike-khandha Cách đọc: santike-khandha
Uẩn gần
Uẩn được phân loại là gần theo tiêu chí của ngữ cảnh.
Tên khác: Uẩn gần; santike-khandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
santike-rūpa Cách đọc: santike-ruːpa
Sắc gần
Sắc gần là tên gọi đi cùng nhóm sắc thô trong một phép phân loại, nhấn mạnh tính gần đối với nhận thức giác quan.
Tên khác: Sắc gần; santike-rūpa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
santīraṇa Cách đọc: santiːraṇa
Suy đạc
Suy đạc là tâm trong tiến trình nhận thức có chức năng xem xét đối tượng sau giai đoạn tiếp thọ.
Tên khác: Suy đạc; santīraṇa
—Tâm và tiến trình tâm published
santīraṇa-kicca Cách đọc: santiːraṇa-kicca
Chức năng suy đạc
Chức năng thẩm sát đối tượng sau khi tâm tiếp thọ đã sinh diệt.
Tên khác: Chức năng suy đạc; santīraṇa-kicca
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
sappaṭigha-dhamma Cách đọc: sappaṭigha-dhamma
Pháp hữu đối
Pháp có tính va chạm hay đối xúc theo nghĩa kỹ thuật của phân loại sắc.
Tên khác: Pháp hữu đối; sappaṭigha-dhamma
—Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật published
sappaṭigha-rūpa Cách đọc: sappaṭigha-ruːpa
Sắc hữu đối
Sắc hữu đối là các sắc có tính va chạm hoặc tương tác theo phép phân loại sắc hữu đối–vô đối.
Tên khác: Sắc hữu đối; sappaṭigha-rūpa
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
sasaṅkhārika Cách đọc: sasaṅkhaːrika
Hữu trợ
Hữu trợ chỉ tâm sinh khởi với sự thúc đẩy, chuẩn bị hay tác động hỗ trợ.
Tên khác: Hữu trợ; sasaṅkhārika
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
sati Cách đọc: sati
Niệm
Niệm là tâm sở giúp không quên đối tượng và giữ tâm ghi nhận đối tượng một cách thích hợp.
Tên khác: Niệm; Sati; Chánh niệm
mindfulness
念
Tâm sở tịnh hảo published
sati-bala Cách đọc: sati-bala
Niệm lực
Sức mạnh của niệm khi đã vững, giúp tiến trình tu tập không dễ rơi vào thất niệm.
Tên khác: Niệm lực; sati-bala
—Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
sati-cetasika Cách đọc: sati-cetasika
Niệm tâm sở
Tâm sở ghi nhớ và giữ đối tượng một cách không quên lãng, giúp tâm không trôi khỏi điều đang được xét.
Tên khác: Niệm tâm sở; sati-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung published
sati-sambojjhaṅga Cách đọc: sati-sambojjhaṅga
Niệm giác chi
Yếu tố giác ngộ có chức năng ghi nhận và không quên đối tượng tu tập thích đáng.
Tên khác: Niệm giác chi; sati-sambojjhaṅga
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
satindriya Cách đọc: satindriya
Niệm căn
Niệm căn là năng lực niệm giúp không quên đối tượng và duy trì sự ghi nhận thích hợp.
Tên khác: Niệm căn; satindriya
—Bồ-đề phần – Tu tập published
satta bodhipakkhiya-dhamma-vaggā Cách đọc: satta bodhipakkhiya-dhamma-vaggaː
Bảy nhóm phẩm trợ đạo
Bảy hệ nhóm dùng để trình bày ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
Tên khác: Bảy nhóm phẩm trợ đạo; satta bodhipakkhiya-dhamma-vaggā
—Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
satta bojjhaṅgā Cách đọc: satta bojjhaṅgaː
Thất giác chi
Thất giác chi là bảy yếu tố hỗ trợ sự giác ngộ: niệm, trạch pháp, tinh tấn, hỷ, khinh an, định và xả.
Tên khác: Thất giác chi; satta bojjhaṅgā
—Bồ-đề phần – Tu tập published
satta viññāṇa-dhātuyo Cách đọc: satta viññaːṇa-dhaːtuyo
Bảy thức giới
Bảy thức giới là cách đếm năm thức giác quan, ý giới và ý thức giới thành bảy nhóm nhận thức trong hệ mười tám giới.
Tên khác: Bảy thức giới; satta viññāṇa-dhātuyo
—Giới – căn – cảnh – thức published
satta-arammanani Cách đọc: satta-arammanani
Bảy cảnh
Cách hệ thống hóa các loại đối tượng mà tâm có thể biết.
Tên khác: Bảy cảnh; satta-arammanani
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
satta-javana Cách đọc: satta-javana
Bảy tốc hành
Bảy tốc hành là mô hình thông thường trong đó giai đoạn javana của một lộ tâm gồm bảy sát-na liên tiếp.
Tên khác: Bảy tốc hành; satta-javana
—Lộ trình tâm và đối tượng published
sattakkhattuparama Cách đọc: sattakkhattuparama
Người thất lai
Kiểu Dự lưu có tối đa bảy lần tái sinh nữa theo mô tả truyền thống.
Tên khác: Người thất lai; sattakkhattuparama
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
sattatiṃsa bodhipakkhiyā dhammā Cách đọc: sattatiṁsa bodhipakkhiyaː dhammaː
Ba mươi bảy phẩm trợ đạo
Ba mươi bảy pháp thuộc bảy nhóm hỗ trợ giác ngộ.
Tên khác: Ba mươi bảy phẩm trợ đạo; sattatiṃsa bodhipakkhiyā dhammā
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
savana-kicca Cách đọc: savana-kicca
Chức năng nghe
Chức năng của nhĩ thức khi nhận biết cảnh thanh qua nhĩ môn.
Tên khác: Chức năng nghe; savana-kicca
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
sāyana-kicca Cách đọc: saːyana-kicca
Chức năng nếm
Chức năng của thiệt thức khi nhận biết cảnh vị qua thiệt môn.
Tên khác: Chức năng nếm; sāyana-kicca
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
sekha Cách đọc: sekha
Hữu học
Bậc Thánh còn đang học và tu tập cho đến trước A-la-hán quả.
Tên khác: Hữu học; sekha
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
sīlabbata-parāmāsa Cách đọc: siːlabbata-paraːmaːsa
Giới cấm thủ
Chấp thủ máy móc vào giới lệ và nghi thức như tự chúng đủ đưa đến giải thoát.
Tên khác: Giới cấm thủ; sīlabbata-parāmāsa
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
sīlabbataparāmāsa Cách đọc: siːlabbataparaːmaːsa
Giới cấm thủ
Giới cấm thủ là sự chấp thủ sai lầm vào giới luật, nghi thức hoặc thực hành như con đường giải thoát theo cách không đúng.
Tên khác: Giới cấm thủ; sīlabbataparāmāsa
—Đạo quả và kiết sử published
sīlabbatupādāna Cách đọc: siːlabbatupaːdaːna
Giới cấm thủ chấp
Sự bám chặt vào nghi thức hay giới lệ sai lạc như con đường tự đủ để thanh tịnh.
Tên khác: Giới cấm thủ chấp; sīlabbatupādāna
—Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ published
sīlānussati Cách đọc: siːlaːnussati
Niệm giới
Tưởng niệm sự trong sạch và không đứt gãy của giới hạnh đã được giữ gìn.
Tên khác: Niệm giới; sīlānussati
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
sobhana cetasikā Cách đọc: sobhana cetasikaː
Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo
Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo là nhóm tâm sở chỉ xuất hiện trong các tâm tịnh hảo.
Tên khác: Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo; sobhana cetasikā
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
sobhana-cetasika Cách đọc: sobhana-cetasika
Tâm sở tịnh hảo
Tâm sở tịnh hảo là tâm sở thuộc nhóm các pháp tâm lý đẹp, chỉ đồng sinh với tâm tịnh hảo.
Tên khác: Tâm sở tịnh hảo; sobhana-cetasika
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
sobhaṇa-cetasika-25 Cách đọc: sobhaṇa-cetasika-25
Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo
Tập hợp hai mươi lăm tâm sở được xếp vào nhóm tịnh hảo trong hệ thống Abhidhamma.
Tên khác: Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo; sobhaṇa-cetasika-25
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
sobhana-citta Cách đọc: sobhana-citta
Tâm tịnh hảo
Nhóm tâm có các tâm sở tịnh hảo căn bản đồng sinh.
Tên khác: Tâm tịnh hảo; sobhana-citta
—Nhân / Phân loại tâm published