TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| sobhaṇa-sādhāraṇa-cetasikā
Cách đọc: sobhaṇa-saːdhaːraṇa-cetasikaː Mười chín tâm sở tịnh hảo phổ biến |
Nhóm mười chín tâm sở cùng hiện diện với các tâm tịnh hảo. Tên khác: Mười chín tâm sở tịnh hảo phổ biến; sobhaṇa-sādhāraṇa-cetasikā |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| sobhanasādhāraṇa cetasikā
Cách đọc: sobhanasaːdhaːraṇa cetasikaː Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành |
Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành là các tâm sở có mặt trong mọi tâm tịnh hảo. Tên khác: Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành; sobhanasādhāraṇa cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| soḷasa rūpabhūmiyo
Cách đọc: soḷasa ruːpabhuːmiyo Mười sáu cõi sắc giới |
Mười sáu cảnh giới tái sinh thuộc sắc giới theo hệ Theravāda. Tên khác: Mười sáu cõi sắc giới; soḷasa rūpabhūmiyo |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| somanassa
Cách đọc: somanassa Hỷ |
Hỷ là cảm nghiệm vui mừng, dễ chịu về mặt tâm lý trong những tâm tương ứng. Tên khác: Hỷ; somanassa |
— | Thọ | published |
| somanassa-sahagata
Cách đọc: somanassa-sahagata Tương ưng hỷ |
Tương ưng hỷ chỉ tâm sinh cùng cảm thọ vui về mặt tâm lý. Tên khác: Tương ưng hỷ; somanassa-sahagata |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| sota-dasaka
Cách đọc: sota-dasaka Nhóm sắc nhĩ thập |
Nhóm mười sắc do nghiệp sinh có nhĩ tịnh sắc làm sắc đặc thù. Tên khác: Nhóm sắc nhĩ thập; sota-dasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| sota-dhātu
Cách đọc: sota-dhaːtu Nhĩ giới |
Yếu tố tai có khả năng làm căn cho tiến trình nghe. Tên khác: Nhĩ giới; sota-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| sota-pasāda
Cách đọc: sota-pasaːda Nhĩ tịnh sắc |
Nhĩ tịnh sắc là sắc nhạy cảm nơi tai, làm căn vật chất cho nhĩ thức sinh khởi khi đủ duyên. Tên khác: Nhĩ tịnh sắc; sota-pasāda |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| sota-samphassa
Cách đọc: sota-samphassa Nhĩ xúc |
Nhĩ xúc là xúc sinh do duyên của tai, cảnh thanh và nhĩ thức. Tên khác: Nhĩ xúc; sota-samphassa |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| sota-vatthu
Cách đọc: sota-vatthu Nhĩ vật |
Cơ sở vật chất làm chỗ nương cho nhĩ thức. Tên khác: Nhĩ vật; sota-vatthu |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| sotadhātu
Cách đọc: sotadhaːtu Nhĩ giới |
Nhĩ giới là yếu tố tai làm cơ sở cho nhĩ thức trong hệ thống mười tám giới. Tên khác: Nhĩ giới; sotadhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| sotadvāra
Cách đọc: sotadvaːra Nhĩ môn |
Nhĩ môn là cửa tai trong phân tích tiến trình nhận thức. Tên khác: Nhĩ môn; sotadvāra |
— | Lộ trình tâm và đối tượng | published |
| sotāpanna
Cách đọc: sotaːpanna Dự lưu |
Dự lưu là bậc Thánh đầu tiên, đã chứng ngộ tầng Đạo và Quả Dự lưu theo cách phân tích Phật giáo Theravāda. Tên khác: Dự lưu; sotāpanna |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| sotāpanna-puggala
Cách đọc: sotaːpanna-puggala Người Dự lưu |
Bậc Thánh đã chứng Dự lưu, tầng Thánh đầu tiên. Tên khác: Người Dự lưu; sotāpanna-puggala |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| sotāpattimagga
Cách đọc: sotaːpattimagga Dự lưu đạo |
Dự lưu đạo là tâm Đạo siêu thế đưa đến tầng Thánh Dự lưu. Tên khác: Dự lưu đạo; sotāpattimagga |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| sotāpattiphala
Cách đọc: sotaːpattiphala Dự lưu quả |
Dự lưu quả là tâm Quả siêu thế tương ứng với Dự lưu đạo. Tên khác: Dự lưu quả; sotāpattiphala |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| sotaviññāṇa
Cách đọc: sotaviññaːṇa Nhĩ thức |
Nhĩ thức là tâm nhận biết đối tượng âm thanh qua nhĩ môn. Tên khác: Nhĩ thức; sotaviññāṇa |
— | Tâm | published |
| sotaviññāṇa-dhātu
Cách đọc: sotaviññaːṇa-dhaːtu Nhĩ thức giới |
Loại thức nhận biết cảnh thanh qua nhĩ căn. Tên khác: Nhĩ thức giới; sotaviññāṇa-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| sotaviññāṇadhātu
Cách đọc: sotaviññaːṇadhaːtu Nhĩ thức giới |
Nhĩ thức giới là yếu tố thức nhận biết âm thanh khi căn và cảnh thích hợp gặp nhau cùng các điều kiện cần thiết. Tên khác: Nhĩ thức giới; sotaviññāṇadhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| sotāyatana
Cách đọc: sotaːyatana Nhĩ xứ |
Nhĩ xứ là tai được xét như căn cứ nhận biết âm thanh trong hệ thống mười hai xứ. Tên khác: Nhĩ xứ; sotāyatana |
— | Xứ – Giới | published |
| sotindriya
Cách đọc: sotindriya Nhĩ căn |
Nhĩ căn là quyền năng vật chất liên hệ với khả năng nghe, được phân tích như một sắc pháp có chức năng căn. Tên khác: Nhĩ căn; sotindriya |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| Subhakiṇha
Cách đọc: Subhakiṇha Biến Tịnh Thiên |
Cõi sắc giới cao trong nhóm liên hệ tam thiền. Tên khác: Biến Tịnh Thiên; Subhakiṇha |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| Sudassa
Cách đọc: Sudassa Thiện Kiến Thiên |
Một trong năm cõi Tịnh Cư của bậc Bất lai. Tên khác: Thiện Kiến Thiên; Sudassa |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| suddhaṭṭhaka
Cách đọc: suddhaṭṭhaka Thuần bát pháp |
Nhóm sắc tối thiểu gồm tám sắc bất ly trong cách trình bày chú giải Theravāda. Tên khác: Thuần bát pháp; suddhaṭṭhaka |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |
| suddhaṭṭhaka-kalāpa
Cách đọc: suddhaṭṭhaka-kalaːpa Sắc thuần tám |
Sắc thuần tám là nhóm sắc cơ bản gồm tám sắc bất ly: bốn đại chủng cùng màu, mùi, vị và sắc vật thực. Tên khác: Sắc thuần tám; suddhaṭṭhaka-kalāpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| Suddhāvāsa
Cách đọc: Suddhaːvaːsa Năm Tịnh Cư |
Năm cõi sắc giới đặc biệt dành cho bậc Bất lai. Tên khác: Năm Tịnh Cư; Suddhāvāsa |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| sugati
Cách đọc: sugati Thiện thú |
Nhóm cảnh giới tái sinh thuận lợi hơn trong phân loại về nơi sinh. Tên khác: Thiện thú; sugati |
— | Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh | published |
| sukha
Cách đọc: sukha Lạc thiền chi |
Lạc là trạng thái dễ chịu; trong các mô tả thiền định, lạc có thể làm thiền chi ở những tầng thích hợp. Tên khác: Lạc thiền chi; sukha |
— | Thiền – Định – Giác hành | published |
| sukhuma-khandha
Cách đọc: sukhuma-khandha Uẩn tế |
Uẩn được xếp là tế trong quan hệ so sánh với loại thô. Tên khác: Uẩn tế; sukhuma-khandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| sukhuma-rūpa
Cách đọc: sukhuma-ruːpa Sắc tế |
Sắc tế là các sắc không thuộc nhóm sắc thô trong phép phân loại sắc theo thô và tế. Tên khác: Sắc tế; sukhuma-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| suññatā
Cách đọc: suññataː Không |
Không là phương diện thấy các pháp trống rỗng một tự ngã hay một chủ thể thường hằng độc lập. Tên khác: Không; suññatā |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| tadārammaṇa
Cách đọc: tadaːrammaṇa Đồng sở duyên |
Đồng sở duyên là tâm có chức năng tiếp tục nhận cùng đối tượng với tâm tốc hành trong một số tiến trình tâm. Tên khác: Đồng sở duyên; tadārammaṇa |
— | Tâm và tiến trình tâm | published |
| tadārammaṇa-kicca
Cách đọc: tadaːrammaṇa-kicca Chức năng na cảnh |
Chức năng tiếp tục bắt cùng đối tượng sau đổng lực trong những lộ có đủ điều kiện. Tên khác: Chức năng na cảnh; tadārammaṇa-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| taṇhā
Cách đọc: taṇhaː Ái |
Ái là sự khát ái, ham muốn và bám víu đối với đối tượng, giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì khổ và sinh tử. Tên khác: Ái; taṇhā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| tatramajjhattatā
Cách đọc: tatramajjhattataː Xả trung tâm |
Xả trung tâm là tâm sở giữ tâm ở trạng thái quân bình, không thiên lệch đối với các pháp đồng sinh. Tên khác: Xả trung tâm; tatramajjhattatā |
— | Tâm sở bất thiện và tịnh hảo | published |
| tatramajjhattatā-cetasika
Cách đọc: tatramajjhattataː-cetasika Trung hành xả tâm sở |
Tâm sở quân bình tâm và các tâm sở, không thiên lệch về hai phía ưa-ghét. Tên khác: Trung hành xả tâm sở; tatramajjhattatā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| Tāvatiṃsa
Cách đọc: Taːvatiṁsa Tam Thập Tam Thiên |
Cõi trời Ba Mươi Ba, một cõi trời dục giới. Tên khác: Tam Thập Tam Thiên; Tāvatiṃsa |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| tayo addhā
Cách đọc: tayo addhaː Ba thời |
Ba thời là cách phân tích duyên khởi theo quá khứ, hiện tại và vị lai để minh họa quan hệ giữa phiền não, nghiệp và quả qua các giai đoạn. Tên khác: Ba thời; tayo addhā |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| tayo akusala-hetū
Cách đọc: tayo akusala-hetuː Ba nhân bất thiện |
Ba gốc bất thiện gồm tham, sân và si. Tên khác: Ba nhân bất thiện; tayo akusala-hetū |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| tayo kusala-hetū
Cách đọc: tayo kusala-hetuː Ba nhân thiện |
Ba gốc thiện gồm vô tham, vô sân và vô si. Tên khác: Ba nhân thiện; tayo kusala-hetū |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| tejo-dhātu
Cách đọc: tejo-dhaːtu Hỏa đại |
Hỏa đại là yếu tố sắc biểu hiện nhiệt độ, gồm phương diện nóng và lạnh, đồng thời liên hệ đến sự trưởng thành của sắc. Tên khác: Hỏa đại; tejo-dhātu |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| tejo-kasiṇa
Cách đọc: tejo-kasiṇa Biến xứ lửa |
Đề mục kasiṇa lấy tướng lửa làm đối tượng để phát triển định. Tên khác: Biến xứ lửa; tejo-kasiṇa |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| thīna
Cách đọc: thiːna Hôn trầm |
Hôn trầm là tâm sở làm suy yếu hoặc trì trệ hoạt động của tâm. Tên khác: Hôn trầm; thīna |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| thīna-cetasika
Cách đọc: thiːna-cetasika Hôn trầm tâm sở |
Tâm sở làm tâm trì trệ, thiếu sức nâng đỡ để thực hiện công việc. Tên khác: Hôn trầm tâm sở; thīna-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| thīna-middha
Cách đọc: thiːna-middha Hôn trầm-thụy miên |
Hôn trầm-thụy miên là trạng thái trì trệ và buồn ngủ làm tâm thiếu sức hoạt động thích hợp. Tên khác: Hôn trầm-thụy miên; thīna-middha |
— | Thiền – Định – Giác hành | published |
| ṭhiti
Cách đọc: ṭhiti Trụ |
Giai đoạn tồn tại rất ngắn được nêu trong một số cách phân tích tiến trình của pháp hữu vi. Tên khác: Trụ; ṭhiti |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |
| tibhava
Cách đọc: tibhava Ba hữu |
Ba hữu là cách phân loại hiện hữu thành dục hữu, sắc hữu và vô sắc hữu. Tên khác: Ba hữu; tibhava |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| tihetuka
Cách đọc: tihetuka Tam nhân |
Trạng thái có đủ ba nhân thiện vô tham, vô sân và vô si đồng sinh. Tên khác: Tam nhân; tihetuka |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| tihetuka-citta
Cách đọc: tihetuka-citta Tâm tam nhân |
Tâm tịnh hảo có đủ vô tham, vô sân và vô si cùng sinh. Tên khác: Tâm tam nhân; tihetuka-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| tihetuka-puggala
Cách đọc: tihetuka-puggala Người tam nhân |
Người có sự tái sinh gắn với ba nhân thiện: vô tham, vô sân và vô si. Tên khác: Người tam nhân; tihetuka-puggala |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| tilakkhaṇa
Cách đọc: tilakkhaṇa Ba đặc tính |
Ba đặc tính là vô thường, khổ và vô ngã, ba phương diện được dùng để quán sát các pháp hữu vi và thực tại theo giáo lý. Tên khác: Ba đặc tính; tilakkhaṇa |
— | Giáo pháp, tuệ quán và duyên hệ | published |
| tiloka
Cách đọc: tiloka Ba giới |
Ba giới là cách phân loại rộng thành dục giới, sắc giới và vô sắc giới. Tên khác: Ba giới; tiloka |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| tiṇṇaṃ saṅgati
Cách đọc: tiṇṇaṁ saṅgati Ba sự hòa hợp |
Ba sự hòa hợp là sự gặp nhau của căn, cảnh và thức trong mô tả điều kiện cho xúc. Tên khác: Ba sự hòa hợp; tiṇṇaṃ saṅgati |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| tiracchāna-yoni
Cách đọc: tiracchaːna-yoni Bàng sinh |
Loại tái sinh thuộc loài vật, một trong bốn ác thú. Tên khác: Bàng sinh; tiracchāna-yoni |
— | Abhidhamma / Cảnh giới tái sinh | published |
| tiracchānayoni
Cách đọc: tiracchaːnayoni Súc sinh |
Súc sinh là một phạm vi tái sinh thuộc dục giới trong hệ thống các cõi sống. Tên khác: Súc sinh; tiracchānayoni |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| tisso vedanā
Cách đọc: tisso vedanaː Ba loại thọ |
Cách gom cảm thọ thành lạc, khổ và xả. Tên khác: Ba loại thọ; tisso vedanā |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| tivaṭṭa
Cách đọc: tivaṭṭa Ba luân |
Ba luân là cách gom tiến trình luân hồi thành ba vòng: phiền não, nghiệp và quả, tương tác và tiếp tục hỗ trợ nhau. Tên khác: Ba luân; tivaṭṭa |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| Tusita
Cách đọc: Tusita Đâu-suất Thiên |
Một cõi trời dục giới, Pāli Tusita. Tên khác: Đâu-suất Thiên; Tusita |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| ubhatobhāgavimutta
Cách đọc: ubhatobhaːgavimutta Người câu phần giải thoát |
Vị A-la-hán được mô tả là giải thoát theo cả hai phần trong phân loại truyền thống. Tên khác: Người câu phần giải thoát; ubhatobhāgavimutta |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| udayabbaya
Cách đọc: udayabbaya Sinh diệt |
Sinh diệt là sự xem xét các pháp theo hai mặt sinh khởi và biến mất. Tên khác: Sinh diệt; udayabbaya |
— | Giáo pháp, tuệ quán và duyên hệ | published |