VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Kiến tùy miên

diṭṭhānusaya · Tà kiến tùy miên

Kiến tùy miên (Pāli: diṭṭhānusaya) — Diṭṭhānusaya là kiến tùy miên, khuynh hướng tiềm ẩn khiến tâm nghiêng về tà kiến khi gặp điều kiện thích hợp.

Kiến lậu

diṭṭhāsava · Kiến lậu

Kiến lậu (Pāli: diṭṭhāsava) thuộc họ thuật ngữ āsava; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Tà kiến tâm sở

diṭṭhi-cetasika · Tà kiến tâm sở

Tà kiến tâm sở (Pāli: diṭṭhi-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục diṭṭhi-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâ

Tương ưng tà kiến

diṭṭhigata-sampayutta · Tương ưng tà kiến

Tương ưng tà kiến (diṭṭhigata-sampayutta) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Ly tà kiến

diṭṭhigata-vippayutta · Ly tà kiến

Ly tà kiến (Pāli: diṭṭhigata-vippayutta) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp. Mục diṭṭhigata-vippayutta được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiê

Kiến đáo

diṭṭhippatta · Người kiến đáo

Kiến đáo (Pāli: diṭṭhippatta) — Diṭṭhippatta là 'kiến đáo', hạng Thánh đệ tử đạt đến bằng sự thấy biết, với tuệ thâm nhập giáo pháp nổi trội.

Kiến thủ

diṭṭhupādāna · Kiến thủ

Kiến thủ (Pāli: diṭṭhupādāna) thuộc họ thuật ngữ upādāna; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Sân

dosa · Sân

Sân (dosa) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Sân hành

dosa-carita · Sân hành

Sân hành (dosa-carita) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Sân tâm sở

dosa-cetasika · Sân tâm sở

Sân tâm sở (Pāli: dosa-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục dosa-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâm nào có

Nhân sân

dosa-hetu · Nhân sân

Nhân sân (Pāli: dosa-hetu) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở bất thiện có tính chống đối, khó chịu hoặc muốn loại bỏ đối tượng.

Bốn tâm sở sân phần

dosa-pakkhika cetasikā · Bốn tâm sở sân phần

Bốn tâm sở sân phần (Pāli: dosa-pakkhika cetasikā) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục dosa-pakkhika cetasikā cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riên

Tâm căn sân

dosamūla-citta · Tâm sân căn

Tâm căn sân (Pāli: dosamūla-citta) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở bất thiện có tính chống đối, khó chịu hoặc muốn loại bỏ đối tượng.

Ác thú

duggati · Ác thú

Ác thú (Pāli: duggati) là thuật ngữ dùng trong hệ thống phân loại cảnh giới hoặc bình diện tái sinh của Vi Diệu Pháp. Trong cách trình bày về các cõi, duggati xác định một phạm vi hoặc nhóm cảnh giới theo cấp độ hiện hữu và loại tái sinh. Ý

Khổ

dukkha · Khổ

Dukkha có nhiều nghĩa: thọ khổ, Khổ đế và đặc tính bất toại nguyện; phải xác định theo ngữ cảnh.

Tướng khổ

dukkha-lakkhaṇa · Khổ đặc tướng

Tướng khổ (Pāli: dukkha-lakkhaṇa) thuộc phương diện khổ; phải phân biệt khổ thọ, khổ đế và đặc tướng tùy hợp từ.

Khổ đế

dukkha-sacca · Khổ đế

Thánh đế về khổ, phạm vi cần được liễu tri; rộng hơn cảm giác đau.

Uẩn xa

dūre-khandha · Uẩn xa

Uẩn xa (Pāli: dūre-khandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống uẩn (khandha), dùng để phân loại các pháp theo một hoặc nhiều nhóm uẩn. Trong Vi Diệu Pháp, dūre-khandha cần được đọc theo phạm vi uẩn được nêu trong tên. Uẩn là một cách quy tụ và phâ

Sắc xa

dūre-rūpa · Sắc xa

Sắc xa (Pāli: dūre-rūpa) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, dūre-rūpa được hiểu theo tiêu chí được nêu trong chính thuật ngữ: loại s

Nhị thiền

dutiyajjhāna · Nhị thiền

Nhị thiền (Pāli: dutiyajjhāna) thuộc họ kỹ thuật jhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Mười hai tâm bất thiện

dvādasa akusalacittāni · Mười hai tâm bất thiện

Mười hai tâm bất thiện (Pāli: dvādasa akusalacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục dvādasa akusalacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ th

Mười hai tâm vô sắc giới

dvādasa arūpāvacaracittāni · Mười hai tâm vô sắc giới

Mười hai tâm vô sắc giới (Pāli: dvādasa arūpāvacaracittāni) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, dvādasa arūpāvacaracittāni được hiểu

Mười hai xứ

dvādasa āyatanā · Mười hai xứ

Mười hai xứ (Pāli: dvādasa āyatanā) là mục được xếp trong nhóm Xứ–Giới vì liên quan đến cách phân tích căn, cảnh, thức hoặc các pháp theo āyatana/dhātu. Ý nghĩa kỹ thuật của dvādasa āyatanā phải được xác định theo hệ thống phân loại mà thuậ

Mười hai xứ

dvādasa āyatanāni · Mười hai xứ

Mười hai xứ (Pāli: dvādasa āyatanāni) là mục được xếp trong nhóm Xứ–Giới vì liên quan đến cách phân tích căn, cảnh, thức hoặc các pháp theo āyatana/dhātu. Ý nghĩa kỹ thuật của dvādasa āyatanāni phải được xác định theo hệ thống phân loại mà

Mười hai chi duyên khởi

dvādasaṅga paṭiccasamuppāda · Mười hai chi duyên khởi

Mười hai chi duyên khởi (dvādasaṅga paṭiccasamuppāda) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Cửa (dvāra)

dvāra · Cửa

Dvāra, thường dịch “môn” hay “cửa”, là khái niệm kỹ thuật dùng để phân tích cửa qua đó một tiến trình nhận biết diễn ra. Vi Diệu Pháp thường nói đến năm cửa giác quan và ý môn trong phân tích tiến trình tâm.

Tam giới căn-cảnh-thức

dvāra-ārammaṇa-viññāṇa · Tam giới căn-cảnh-thức

Tam giới căn-cảnh-thức (Pāli: dvāra-ārammaṇa-viññāṇa) trong nhóm này được xét theo phương diện thức, liên hệ với viññāṇakkhandha – thức uẩn. Thuật ngữ dvāra-ārammaṇa-viññāṇa chỉ một phương diện hoặc loại thức được nhận diện trong phân tích

Sáu môn

dvāra-chakka · Sáu môn

Sáu môn (Pāli: dvāra-chakka) là thuật ngữ thuộc hệ thống môn (dvāra), dùng để xác định cửa qua đó một tiến trình nhận thức được phân tích trong Vi Diệu Pháp. Trong phân tích tâm, dvāra-chakka cần được hiểu theo vai trò “môn” của nó đối với

Sắc môn

dvāra-rūpa · Sắc môn

Sắc môn (Pāli: dvāra-rūpa) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, dvāra-rūpa được hiểu theo tiêu chí được nêu trong chính thuật ngữ: loạ

Tổng hợp môn

dvāra-saṅgaha · Phân loại tâm theo môn

Tổng hợp môn (Pāli: dvāra-saṅgaha) thuộc phân tích cửa nhận thức trong tiến trình tâm.

Tâm theo môn

dvāra-vinicchaya · Tâm theo môn

Tâm theo môn (Pāli: dvāra-vinicchaya) là thuật ngữ thuộc hệ thống môn (dvāra), dùng để xác định cửa qua đó một tiến trình nhận thức được phân tích trong Vi Diệu Pháp. Trong phân tích tâm, dvāra-vinicchaya cần được hiểu theo vai trò “môn” củ

Hai nhóm sắc vật thực sinh

dve āhāraja-kalāpā · Hai nhóm sắc vật thực sinh

Hai nhóm sắc vật thực sinh (Pāli: dve āhāraja-kalāpā) là mục phân loại sắc pháp theo nguồn sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ dve āhāraja-kalāpā xác định sắc hoặc nhóm sắc theo nhân sinh khởi được nêu trong tên. Tiêu chí nguồn sinh là điểm

Hai tâm sân căn

dve dosamūlacittāni · Hai tâm sân căn

Hai tâm sân căn (Pāli: dve dosamūlacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục dve dosamūlacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thuật phải được

Hai tâm si căn

dve mohamūlacittāni · Hai tâm si căn

Hai tâm si căn (Pāli: dve mohamūlacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục dve mohamūlacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thuật phải được

Hai đồng sở duyên

dve tadārammaṇāni · Hai đồng sở duyên

Hai đồng sở duyên (Pāli: dve tadārammaṇāni) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc dve tadārammaṇāni, cần xác định vai trò của mục này trong quan hệ g

Nhị nhân

dvihetuka · Nhị nhân

Nhị nhân (Pāli: dvihetuka) là thuật ngữ thuộc hệ thống nhân (hetu), dùng để phân loại các pháp theo sự hiện diện, số lượng hoặc loại căn nhân đi kèm. Trong Vi Diệu Pháp, hetu là một tiêu chí kỹ thuật để phân tích tâm và các pháp liên hệ. Mụ

Tâm nhị nhân

dvihetuka-citta · Tâm nhị nhân

Tâm nhị nhân là thuật ngữ dùng để phân loại tâm, thọ hoặc một chức năng trong tiến trình nhận thức; cần đọc trong đúng ngữ cảnh Abhidhamma.

Người nhị nhân

dvihetuka-puggala · Người nhị nhân

Người nhị nhân (Pāli: dvihetuka-puggala) là thuật ngữ phân loại hạng người (puggala), được dùng để trình bày một kiểu người theo tiêu chí giáo lý nêu trong tên. Trong cách phân loại puggala, dvihetuka-puggala là một chế định nhằm mô tả con

Năm mươi hai tâm sở

dvipaṇṇāsa cetasikā · Năm mươi hai tâm sở

Năm mươi hai tâm sở (Pāli: dvipaṇṇāsa cetasikā) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục dvipaṇṇāsa cetasikā cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việ

Người nhất chủng

ekabījī · Người nhất chủng

Người nhất chủng (Pāli: ekabījī) là một mục thuộc phạm vi Nhân thi thiết, dùng để phân loại con người theo một tiêu chí giáo lý cụ thể. Mục ekabījī cần được đọc như một cách quy ước phân loại người dựa trên các pháp hay mức độ tu chứng liên