VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Sát-na tâm

cittakkhaṇa · Sát-na tâm

Sát-na tâm (Pāli: cittakkhaṇa) thuộc họ phân tích khaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Tâm khinh

cittalahutā · Khinh tâm

Tâm khinh (Pāli: cittalahutā) — Tâm khinh là tính nhẹ nhàng của tâm, đối trị sự nặng nề và trì trệ của tâm.

Nhẹ tâm tâm sở

cittalahutā-cetasika · Nhẹ tâm tâm sở

Nhẹ tâm tâm sở (Pāli: cittalahutā-cetasika) thuộc nhóm tịnh hảo về nhẹ nhàng, nói đến tính nhẹ của danh thân hoặc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục cittalahutā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định

Tâm nhu

cittamudutā · Nhu tâm

Tâm nhu (Pāli: cittamudutā) — Tâm nhu là tính mềm dẻo của tâm, đối trị sự cứng nhắc của tâm.

Nhu tâm tâm sở

cittamudutā-cetasika · Nhu tâm tâm sở

Nhu tâm tâm sở (Pāli: cittamudutā-cetasika) thuộc nhóm tịnh hảo về nhu thuận, biểu thị tính mềm dẻo của danh thân hoặc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục cittamudutā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác

Tâm niệm xứ

cittānupassanā-satipaṭṭhāna · Tâm niệm xứ

Tâm niệm xứ (Pāli: cittānupassanā-satipaṭṭhāna) thuộc khung quán niệm/xứ niệm, dùng đối tượng tương ứng làm nền cho chánh niệm và quán sát.

Tâm thuần thục

cittapāguññatā · Thuần thục tâm

Tâm thuần thục (Pāli: cittapāguññatā) — Tâm thuần thục là sự thành thạo, lành mạnh của tâm trong việc vận hành với đối tượng.

Thuần thục tâm tâm sở

cittapāguññatā-cetasika · Thuần thục tâm tâm sở

Thuần thục tâm tâm sở (Pāli: cittapāguññatā-cetasika) thuộc nhóm tịnh hảo về thuần thục, biểu thị sự thành thạo/lành mạnh trong vận hành của danh thân hoặc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục cittapāguññatā-cetasika cần được đọc như tên của một yế

Tâm khinh an

cittapassaddhi · Khinh an tâm

Tâm khinh an (Pāli: cittapassaddhi) — Tâm khinh an là sự lắng dịu của tâm, giúp tâm thoát khỏi trạng thái bất an và thô động.

Khinh tâm tâm sở

cittapassaddhi-cetasika · Khinh tâm tâm sở

Khinh tâm tâm sở (Pāli: cittapassaddhi-cetasika) thuộc nhóm tâm sở tịnh hảo, liên hệ tín theo nghĩa phẩm chất thiện lành của tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục cittapassaddhi-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng.

Lộ trình tâm

cittavīthi · Lộ trình tâm

Lộ trình tâm (cittavīthi) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Chánh trực tâm tâm sở

cittujjukatā-cetasika · Chánh trực tâm tâm sở

Chánh trực tâm tâm sở (Pāli: cittujjukatā-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục cittujjukatā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riên

Tâm chánh trực

cittujukatā · Chánh trực tâm

Tâm chánh trực (Pāli: cittujukatā) — Tâm chánh trực là tính ngay thẳng của tâm, không quanh co do giả dối hay lệch lạc.

Mười bốn chức năng của tâm

cuddasa citta-kiccāni · Mười bốn chức năng của tâm

Mười bốn chức năng của tâm (Pāli: cuddasa citta-kiccāni) là một loại hoặc nhóm tâm được phân loại trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ cuddasa citta-kiccāni xác định tâm theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn chức năng, cảnh, tầng tâm hoặc vị

Tử tâm

cuti · Tử tâm

Cuti là chức năng tử: sát-na tâm cuối cùng của một đời sống theo phân tích Abhidhamma Theravāda.

Phận sự tử

cuti-kicca · Chức năng tử

Phận sự tử (Pāli: cuti-kicca) thuộc tiến trình tử/cuti, sát-na kết thúc một đời sống.

Tâm tử

cuticitta · Tâm tử

Tâm tử (cuticitta) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Mười bất thiện nghiệp đạo

dasa akusala-kammapathā · Mười bất thiện nghiệp đạo

Mười bất thiện nghiệp đạo (dasa akusala-kammapathā) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Mười tùy niệm

dasa anussatiyo · Mười tùy niệm

Mười tùy niệm (Pāli: dasa anussatiyo) là một thuật ngữ thuộc phạm vi bhāvanā, jhāna hoặc các đề mục phát triển tâm. Mục dasa anussatiyo được dùng để xác định một phương diện của tu tập định hoặc phát triển tâm. Khi giải thích cần bám vào ti

Mười bất tịnh

dasa asubhā · Mười bất tịnh

Mười bất tịnh (Pāli: dasa asubhā) là thuật ngữ thuộc nhóm đề mục bất tịnh (asubha) trong hệ thống thiền chỉ. Mục dasa asubhā được xác định bởi đối tượng hoặc nhóm đối tượng bất tịnh dùng trong phép tu tương ứng. Ý nghĩa kỹ thuật nằm ở vai t

Mười biến xứ

dasa kasiṇāni · Mười biến xứ

Mười biến xứ (Pāli: dasa kasiṇāni) là mục được xếp trong nhóm Xứ–Giới vì liên quan đến cách phân tích căn, cảnh, thức hoặc các pháp theo āyatana/dhātu. Ý nghĩa kỹ thuật của dasa kasiṇāni phải được xác định theo hệ thống phân loại mà thuật n

Mười kiết sử

dasa-saṃyojana · Mười kiết sử

Mười kiết sử (Pāli: dasa-saṃyojana) thuộc hệ kiết sử, pháp trói buộc hữu tình vào luân hồi.

Phận sự thấy

dassana-kicca · Chức năng thấy

Phận sự thấy (Pāli: dassana-kicca) thuộc họ thuật ngữ dassana; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Chư thiên

deva · Chư thiên dục giới

Chư thiên là thuật ngữ thuộc bản đồ cảnh giới/tái sinh hoặc loại hữu tình của truyền thống Theravāda.

Cõi trời

devaloka · Cõi trời

Cõi trời (Pāli: devaloka) là thuật ngữ dùng trong hệ thống phân loại cảnh giới hoặc bình diện tái sinh của Vi Diệu Pháp. Trong cách trình bày về các cõi, devaloka xác định một phạm vi hoặc nhóm cảnh giới theo cấp độ hiện hữu và loại tái sin

Niệm thiên

devatānussati · Niệm thiên

Niệm thiên là thuật ngữ thuộc bản đồ cảnh giới/tái sinh hoặc loại hữu tình của truyền thống Theravāda.

Pháp

dhamma · Pháp

Dhamma là từ có phạm vi nghĩa rất rộng. Trong ngữ cảnh Vi Diệu Pháp, nó thường chỉ hiện tượng/pháp được đem ra phân tích; nghĩa chính xác phải xác định theo câu và hệ phân loại đang dùng.

Pháp giới

dhamma-dhātu · Pháp giới

Pháp giới (dhamma-dhātu) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Pháp niệm xứ

dhammānupassanā-satipaṭṭhāna · Pháp niệm xứ

Pháp niệm xứ (Pāli: dhammānupassanā-satipaṭṭhāna) thuộc khung quán niệm/xứ niệm, dùng đối tượng tương ứng làm nền cho chánh niệm và quán sát.

Tùy pháp hành

dhammānusārī · Người tùy pháp

Tùy pháp hành (Pāli: dhammānusārī) — Dhammānusārī là 'tùy pháp hành', một hạng hành giả đang trên tiến trình nhập lưu mà tuệ là yếu tố nổi trội trong việc thâm nhập pháp.

Niệm Pháp

dhammānussati · Niệm Pháp

Niệm Pháp là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.

Cảnh pháp

dhammārammaṇa · Cảnh pháp

Cảnh pháp (Pāli: dhammārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Trạch pháp giác chi

dhammavicaya-sambojjhaṅga · Trạch pháp giác chi

Trạch pháp giác chi (Pāli: dhammavicaya-sambojjhaṅga) thuộc họ thuật ngữ bojjhaṅga; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Pháp xứ

dhammāyatana · Pháp xứ

Pháp xứ (Pāli: dhammāyatana) thuộc họ thuật ngữ āyatana; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Giới

dhātu · giới

Dhātu là yếu tố/giới; trong hệ 18 giới gồm sáu căn, sáu cảnh và sáu thức.

Giới vô ngã

dhātu-anattatā · Giới vô ngã

Giới vô ngã (Pāli: dhātu-anattatā) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục dhātu-anattatā cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống giới ch

Phân tích theo giới

dhātu-vavatthāna · Phân tích theo giới

Phân tích theo giới (Pāli: dhātu-vavatthāna) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục dhātu-vavatthāna cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ t

Phương hướng chế định

disā-paññatti · Phương hướng chế định

Phương hướng chế định (Pāli: disā-paññatti) là thuật ngữ thuộc hệ thống chế định (paññatti), dùng để chỉ một khái niệm hay cách quy ước định danh theo tiêu chí nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, disā-paññatti được xét ở bình diện khái niệm/

Hiện pháp thọ nghiệp

diṭṭhadhamma-vedanīya-kamma · Hiện pháp thọ nghiệp

Hiện pháp thọ nghiệp (Pāli: diṭṭhadhamma-vedanīya-kamma) là thuật ngữ thuộc phần nghiệp (kamma), dùng để phân loại hành vi có tác ý hoặc một phương diện của nghiệp trong Vi Diệu Pháp. Ý nghĩa kỹ thuật của diṭṭhadhamma-vedanīya-kamma nằm ở t

Nghiệp hiện báo

diṭṭhadhammavedanīya-kamma · Nghiệp hiện báo

Nghiệp hiện báo (Pāli: diṭṭhadhammavedanīya-kamma) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tác ý có tính tạo nghiệp; quả phụ thuộc nhiều điều kiện chứ không phải cơ chế thưởng-phạt cơ học.