TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| duggati
Cách đọc: duggati Ác thú |
Nhóm cảnh giới tái sinh bất lợi, gắn với quả của nghiệp bất thiện theo hệ thống truyền thống. Tên khác: Ác thú; duggati |
— | Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh | published |
| dukkha
Cách đọc: dukkha Khổ |
Khổ là tính chất bất toại nguyện và không thể nắm giữ bền chắc của các pháp hữu vi, đồng thời là tên của Khổ đế trong Tứ đế. Tên khác: Khổ; dukkha |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| dukkha-lakkhaṇa
Cách đọc: dukkha-lakkhaṇa Khổ đặc tướng |
Khía cạnh bất toại và bị bức bách của các pháp hữu vi do chúng sinh diệt và không thể giữ theo ý muốn. Tên khác: Khổ đặc tướng; dukkha-lakkhaṇa |
— | Tuệ quán / Thánh đế / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dukkha-sacca
Cách đọc: dukkha-sacca Khổ đế |
Khổ đế là sự thật về khổ trong Tứ đế, được phân tích rộng hơn sự đau đớn thông thường. Tên khác: Khổ đế; dukkha-sacca |
— | Abhidhamma | published |
| dūre-khandha
Cách đọc: duːre-khandha Uẩn xa |
Uẩn được phân loại là xa theo tiêu chí nhận thức hoặc quan hệ đang xét. Tên khác: Uẩn xa; dūre-khandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| dūre-rūpa
Cách đọc: duːre-ruːpa Sắc xa |
Sắc xa là tên gọi đi cùng nhóm sắc tế trong phép phân loại gần–xa của sắc pháp. Tên khác: Sắc xa; dūre-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| dutiyajjhāna
Cách đọc: dutiyajjhaːna Nhị thiền |
Nhị thiền là tầng thiền sắc giới thứ hai, được phân biệt với sơ thiền do sự tinh luyện và sự vắng mặt của một số thiền chi trước đó. Tên khác: Nhị thiền; dutiyajjhāna |
— | Thiền – Định – Giác hành | published |
| dvādasa akusalacittāni
Cách đọc: dvaːdasa akusalacittaːni Mười hai tâm bất thiện |
Mười hai tâm bất thiện gồm tám tâm tham căn, hai tâm sân căn và hai tâm si căn. Tên khác: Mười hai tâm bất thiện; dvādasa akusalacittāni |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| dvādasa arūpāvacaracittāni
Cách đọc: dvaːdasa aruːpaːvacaracittaːni Mười hai tâm vô sắc giới |
Mười hai tâm vô sắc giới gồm bốn tâm thiện, bốn tâm quả và bốn tâm duy tác tương ứng bốn tầng chứng vô sắc. Tên khác: Mười hai tâm vô sắc giới; dvādasa arūpāvacaracittāni |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| dvādasa āyatanā
Cách đọc: dvaːdasa aːyatanaː Mười hai xứ |
Mười hai xứ là sáu nội xứ và sáu ngoại xứ, dùng để phân tích toàn bộ phạm vi kinh nghiệm qua căn và đối tượng. Tên khác: Mười hai xứ; dvādasa āyatanā |
— | Xứ – Giới | published |
| dvādasa āyatanāni
Cách đọc: dvaːdasa aːyatanaːni Mười hai xứ |
Sáu nội xứ và sáu ngoại xứ tạo khung phân tích các cửa và đối tượng nhận thức. Tên khác: Mười hai xứ; dvādasa āyatanāni |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| dvādasaṅga paṭiccasamuppāda
Cách đọc: dvaːdasaṅga paṭiccasamuppaːda Mười hai chi duyên khởi |
Mười hai chi duyên khởi là cách trình bày chuỗi điều kiện từ vô minh đến lão tử, dùng để khảo sát sự sinh khởi có điều kiện của khổ. Tên khác: Mười hai chi duyên khởi; dvādasaṅga paṭiccasamuppāda |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| dvāra
Cách đọc: dvaːra Cửa |
Cửa là phương diện làm nơi tiếp nhận hoặc phát sinh tiến trình nhận biết. Tên khác: Cửa; dvāra |
— | Tiến trình tâm | published |
| dvāra-ārammaṇa-viññāṇa
Cách đọc: dvaːra-aːrammaṇa-viññaːṇa Tam giới căn-cảnh-thức |
Tam giới căn-cảnh-thức là mô hình đọc nhận thức theo ba thành phần: căn hay cửa, đối tượng và thức tương ứng. Tên khác: Tam giới căn-cảnh-thức; dvāra-ārammaṇa-viññāṇa |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| dvāra-chakka
Cách đọc: dvaːra-chakka Sáu môn |
Sáu cửa nhận cảnh: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý môn. Tên khác: Sáu môn; dvāra-chakka |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| dvāra-rūpa
Cách đọc: dvaːra-ruːpa Sắc môn |
Sắc môn là các sắc đóng vai trò cửa vật chất cho tiến trình nhận biết hoặc biểu đạt trong những cách phân loại tương ứng. Tên khác: Sắc môn; dvāra-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| dvāra-saṅgaha
Cách đọc: dvaːra-saṅgaha Phân loại tâm theo môn |
Hệ thống sắp xếp các tâm theo cửa nhận thức nơi chúng có thể sinh. Tên khác: Phân loại tâm theo môn; dvāra-saṅgaha |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| dvāra-vinicchaya
Cách đọc: dvaːra-vinicchaya Tâm theo môn |
Cách xét một tâm dựa trên môn mà nó đi vào tiến trình nhận thức. Tên khác: Tâm theo môn; dvāra-vinicchaya |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| dve āhāraja-kalāpā
Cách đọc: dve aːhaːraja-kalaːpaː Hai nhóm sắc vật thực sinh |
Hai kiểu nhóm sắc do dưỡng tố làm nguồn sinh. Tên khác: Hai nhóm sắc vật thực sinh; dve āhāraja-kalāpā |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| dve dosamūlacittāni
Cách đọc: dve dosamuːlacittaːni Hai tâm sân căn |
Hai tâm sân căn là hai tâm bất thiện có sân làm căn, đều đi cùng ưu thọ. Tên khác: Hai tâm sân căn; dve dosamūlacittāni |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| dve mohamūlacittāni
Cách đọc: dve mohamuːlacittaːni Hai tâm si căn |
Hai tâm si căn là hai tâm bất thiện có si nổi bật, gồm tâm tương ưng hoài nghi và tâm tương ưng trạo cử. Tên khác: Hai tâm si căn; dve mohamūlacittāni |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| dve tadārammaṇāni
Cách đọc: dve tadaːrammaṇaːni Hai đồng sở duyên |
Hai đồng sở duyên là tối đa hai sát-na tâm có thể theo sau tốc hành để tiếp tục nhận cùng đối tượng. Tên khác: Hai đồng sở duyên; dve tadārammaṇāni |
— | Lộ trình tâm và đối tượng | published |
| dvihetuka
Cách đọc: dvihetuka Nhị nhân |
Trạng thái có hai nhân thiện vô tham và vô sân nhưng không có vô si đồng sinh. Tên khác: Nhị nhân; dvihetuka |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| dvihetuka-citta
Cách đọc: dvihetuka-citta Tâm nhị nhân |
Tâm có hai nhân đồng sinh. Tên khác: Tâm nhị nhân; dvihetuka-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| dvihetuka-puggala
Cách đọc: dvihetuka-puggala Người nhị nhân |
Người có sự tái sinh thiện gắn với hai nhân vô tham và vô sân, không có vô si đồng sinh theo phân loại này. Tên khác: Người nhị nhân; dvihetuka-puggala |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| dvipaṇṇāsa cetasikā
Cách đọc: dvipaṇṇaːsa cetasikaː Năm mươi hai tâm sở |
Năm mươi hai tâm sở là toàn bộ 52 loại tâm sở được hệ thống hóa trong Abhidhamma. Tên khác: Năm mươi hai tâm sở; dvipaṇṇāsa cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| ekabījī
Cách đọc: ekabiːjiː Người nhất chủng |
Một kiểu Dự lưu chỉ còn một lần sinh hữu theo phân loại truyền thống. Tên khác: Người nhất chủng; ekabījī |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| ekādasa kāmabhūmiyo
Cách đọc: ekaːdasa kaːmabhuːmiyo Mười một cõi dục |
Mười một cảnh giới thuộc dục giới. Tên khác: Mười một cõi dục; ekādasa kāmabhūmiyo |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| ekādasavidha rūpakkhandha
Cách đọc: ekaːdasavidha ruːpakkhandha Mười một cách xét sắc uẩn |
Sắc uẩn được quán xét theo các cặp quá khứ-vị lai-hiện tại, trong-ngoài và các tiêu chí khác. Tên khác: Mười một cách xét sắc uẩn; ekādasavidha rūpakkhandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| ekadvārika-citta
Cách đọc: ekadvaːrika-citta Tâm một môn |
Loại tâm chỉ sinh trong một môn nhất định theo bảng phân loại lộ tâm. Tên khác: Tâm một môn; ekadvārika-citta |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| ekaggatā
Cách đọc: ekaggataː Nhất tâm |
Nhất tâm là tâm sở làm cho tâm quy tụ trên một đối tượng, là nền tảng được liên hệ với định. Tên khác: Nhất tâm; ekaggatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| ekahetuka-citta
Cách đọc: ekahetuka-citta Tâm nhất nhân |
Tâm được phân loại là có một nhân đồng sinh. Tên khác: Tâm nhất nhân; ekahetuka-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| ekālambana
Cách đọc: ekaːlambana Đồng đối tượng |
Đồng đối tượng chỉ tâm và các tâm sở đồng sinh cùng lấy một đối tượng trong sát-na ấy. Tên khác: Đồng đối tượng; ekālambana |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| ekavatthuka
Cách đọc: ekavatthuka Đồng căn cứ |
Đồng căn cứ chỉ tâm và các tâm sở đồng sinh nương cùng căn cứ vật chất khi trường hợp ấy có căn cứ vật chất. Tên khác: Đồng căn cứ; ekavatthuka |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| gandha-dhātu
Cách đọc: gandha-dhaːtu Hương giới |
Mùi với tư cách một cảnh trong hệ mười tám giới. Tên khác: Hương giới; gandha-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| gandhadhātu
Cách đọc: gandhadhaːtu Hương giới |
Hương giới là mùi được xét như đối tượng của tỷ thức trong hệ thống mười tám giới. Tên khác: Hương giới; gandhadhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| gandhārammaṇa
Cách đọc: gandhaːrammaṇa Hương cảnh |
Hương cảnh là mùi làm đối tượng của tỷ thức. Tên khác: Hương cảnh; gandhārammaṇa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| gandhāyatana
Cách đọc: gandhaːyatana Hương xứ |
Hương xứ là mùi được xét như đối tượng của tỷ thức trong hệ thống mười hai xứ. Tên khác: Hương xứ; gandhāyatana |
— | Xứ – Giới | published |
| garuka-kamma
Cách đọc: garuka-kamma Nghiệp nặng |
Nghiệp có sức ưu tiên rất mạnh khi cho quả. Tên khác: Nghiệp nặng; garuka-kamma |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| gati
Cách đọc: gati Cảnh giới tái sinh |
Cảnh giới tái sinh là phạm vi mà một chúng sinh sinh vào do nghiệp và các điều kiện liên hệ. Tên khác: Cảnh giới tái sinh; gati |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| gati-nimitta
Cách đọc: gati-nimitta Thú tướng |
Dấu hiệu liên hệ cảnh giới sắp tái sinh có thể xuất hiện trong tiến trình cận tử. Tên khác: Thú tướng; gati-nimitta |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| ghāna-dasaka
Cách đọc: ghaːna-dasaka Nhóm sắc tỷ thập |
Nhóm mười sắc do nghiệp sinh có tỷ tịnh sắc làm sắc đặc thù. Tên khác: Nhóm sắc tỷ thập; ghāna-dasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| ghāna-dhātu
Cách đọc: ghaːna-dhaːtu Tỷ giới |
Yếu tố mũi có khả năng làm căn cho tiến trình ngửi. Tên khác: Tỷ giới; ghāna-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| ghāna-pasāda
Cách đọc: ghaːna-pasaːda Tỷ tịnh sắc |
Tỷ tịnh sắc là sắc nhạy cảm nơi mũi, làm căn vật chất cho tỷ thức nhận biết mùi. Tên khác: Tỷ tịnh sắc; ghāna-pasāda |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| ghāna-samphassa
Cách đọc: ghaːna-samphassa Tỷ xúc |
Tỷ xúc là xúc sinh do duyên của mũi, cảnh hương và tỷ thức. Tên khác: Tỷ xúc; ghāna-samphassa |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| ghāna-vatthu
Cách đọc: ghaːna-vatthu Tỷ vật |
Cơ sở vật chất làm chỗ nương cho tỷ thức nhận cảnh mùi. Tên khác: Tỷ vật; ghāna-vatthu |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| ghānadhātu
Cách đọc: ghaːnadhaːtu Tỷ giới |
Tỷ giới là yếu tố mũi làm cơ sở cho tỷ thức trong hệ thống mười tám giới. Tên khác: Tỷ giới; ghānadhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| ghānadvāra
Cách đọc: ghaːnadvaːra Tỷ môn |
Tỷ môn là cửa mũi trong phân tích tiến trình nhận thức. Tên khác: Tỷ môn; ghānadvāra |
— | Lộ trình tâm và đối tượng | published |
| ghānaviññāṇa
Cách đọc: ghaːnaviññaːṇa Tỷ thức |
Tỷ thức là tâm nhận biết đối tượng mùi qua tỷ môn. Tên khác: Tỷ thức; ghānaviññāṇa |
— | Tâm | published |
| ghānaviññāṇa-dhātu
Cách đọc: ghaːnaviññaːṇa-dhaːtu Tỷ thức giới |
Loại thức nhận biết cảnh mùi qua tỷ căn. Tên khác: Tỷ thức giới; ghānaviññāṇa-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| ghānaviññāṇadhātu
Cách đọc: ghaːnaviññaːṇadhaːtu Tỷ thức giới |
Tỷ thức giới là yếu tố thức nhận biết mùi trong tiến trình nhận thức qua mũi. Tên khác: Tỷ thức giới; ghānaviññāṇadhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| ghānāyatana
Cách đọc: ghaːnaːyatana Tỷ xứ |
Tỷ xứ là mũi được xét như căn cứ nhận biết mùi trong hệ thống mười hai xứ. Tên khác: Tỷ xứ; ghānāyatana |
— | Xứ – Giới | published |
| ghānindriya
Cách đọc: ghaːnindriya Tỷ căn |
Tỷ căn là quyền năng vật chất liên hệ với khả năng nhận biết mùi trong tiến trình tỷ thức. Tên khác: Tỷ căn; ghānindriya |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| ghāyana-kicca
Cách đọc: ghaːyana-kicca Chức năng ngửi |
Chức năng của tỷ thức khi nhận biết cảnh mùi qua tỷ môn. Tên khác: Chức năng ngửi; ghāyana-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| gocara-rūpa
Cách đọc: gocara-ruːpa Sắc cảnh giới |
Nhóm sắc có thể làm đối tượng trực tiếp cho các giác quan tương ứng trong phân tích sắc pháp. Tên khác: Sắc cảnh giới; gocara-rūpa |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |
| gotrabhū
Cách đọc: gotrabhuː Chuyển tộc |
Sát-na chuyển tiếp vượt khỏi dòng phàm để hướng đến đối tượng Niết-bàn trước Thánh đạo đầu tiên. Tên khác: Chuyển tộc; gotrabhū |
— | Tuệ quán / Thánh đế / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| gotrabhū-citta
Cách đọc: gotrabhuː-citta Tâm chuyển tộc |
Tâm chuyển tộc là tâm được trình bày trong tiến trình chuyển từ phạm vi tâm thế gian sang phạm vi tương ứng cao hơn trước an chỉ; trong một số ngữ cảnh thuật ngữ được dùng với ý nghĩa kỹ thuật khác. Tên khác: Tâm chuyển tộc; gotrabhū-citta |
— | Tâm và tiến trình tâm | published |
| gotrabhū-ñāṇa
Cách đọc: gotrabhuː-ñaːṇa Tuệ chuyển tộc |
Tuệ chuyển tộc là sát-na tuệ đánh dấu sự chuyển từ địa vị phàm phu hướng sang dòng Thánh trong tiến trình chứng đạo đầu tiên. Tên khác: Tuệ chuyển tộc; gotrabhū-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| hadaya-vatthu
Cách đọc: hadaya-vatthu Ý vật |
Ý vật là sắc được truyền thống Abhidhamma hậu kỳ dùng làm vật nương cho nhiều loại tâm thuộc ý giới và ý thức giới. Tên khác: Ý vật; hadaya-vatthu |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| hatavikkhittaka
Cách đọc: hatavikkhittaka Tử thi bị chém |
Đề mục bất tịnh quán tử thi bị tổn hại và các phần bị phân tán. Tên khác: Tử thi bị chém; hatavikkhittaka |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |