TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| citta-cetasika paccaya
Cách đọc: citta-cetasika paccaya Duyên giữa tâm và tâm sở |
Nhãn tra cứu về các quan hệ điều kiện chặt chẽ giữa tâm và các tâm sở cùng tiến trình. Tên khác: Duyên giữa tâm và tâm sở; citta-cetasika paccaya |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| citta-iddhipāda
Cách đọc: citta-iddhipaːda Tâm như ý túc |
Nền tảng thành tựu lấy sự chuyên tâm làm chủ. Tên khác: Tâm như ý túc; citta-iddhipāda |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| citta-paramattha
Cách đọc: citta-paramattha Tâm chân đế |
Tâm được xét như một loại pháp chân đế có chức năng biết đối tượng. Tên khác: Tâm chân đế; citta-paramattha |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| cittaja-lahutādi-ekādasaka
Cách đọc: cittaja-lahutaːdi-ekaːdasaka Nhóm sắc tâm sinh khinh thập nhất |
Nhóm mười một sắc do tâm sinh gồm tám sắc bất ly và ba sắc biến hóa khinh, nhu, thích nghiệp. Tên khác: Nhóm sắc tâm sinh khinh thập nhất; cittaja-lahutādi-ekādasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| cittaja-rūpa
Cách đọc: cittaja-ruːpa Sắc do tâm sinh |
Sắc do tâm sinh là những sắc được trình bày có tâm hiện tại làm một duyên tạo sinh thích hợp. Tên khác: Sắc do tâm sinh; cittaja-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| cittaja-suddhaṭṭhaka
Cách đọc: cittaja-suddhaṭṭhaka Nhóm sắc tâm sinh thuần tám |
Nhóm tám sắc bất ly do tâm làm nguồn sinh. Tên khác: Nhóm sắc tâm sinh thuần tám; cittaja-suddhaṭṭhaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| cittakammaññatā
Cách đọc: cittakammaññataː Thích ứng tâm |
Thích ứng tâm là tính sẵn sàng và thích hợp của tâm đối với hoạt động thiện. Tên khác: Thích ứng tâm; cittakammaññatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cittakammaññatā-cetasika
Cách đọc: cittakammaññataː-cetasika Thích nghiệp tâm tâm sở |
Tâm sở làm tâm thích hợp và sẵn sàng cho công việc của nó. Tên khác: Thích nghiệp tâm tâm sở; cittakammaññatā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| cittakkhaṇa
Cách đọc: cittakkhaṇa Sát-na tâm |
Một khoảnh khắc tâm trong chuỗi tiến trình tâm theo phân tích Abhidhamma. Tên khác: Sát-na tâm; cittakkhaṇa |
— | Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp | published |
| cittalahutā
Cách đọc: cittalahutaː Khinh tâm |
Khinh tâm là tính nhẹ nhàng và không trì trệ của tâm tịnh hảo. Tên khác: Khinh tâm; cittalahutā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cittalahutā-cetasika
Cách đọc: cittalahutaː-cetasika Nhẹ tâm tâm sở |
Tâm sở làm tâm trở nên nhẹ, nhanh nhạy và ít trì trệ. Tên khác: Nhẹ tâm tâm sở; cittalahutā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| cittamudutā
Cách đọc: cittamudutaː Nhu tâm |
Nhu tâm là tính mềm mại và dễ uốn luyện của tâm tịnh hảo. Tên khác: Nhu tâm; cittamudutā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cittamudutā-cetasika
Cách đọc: cittamudutaː-cetasika Nhu tâm tâm sở |
Tâm sở làm tâm mềm mại, dễ thích ứng với công việc thiện. Tên khác: Nhu tâm tâm sở; cittamudutā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| cittānupassanā-satipaṭṭhāna
Cách đọc: cittaːnupassanaː-satipaṭṭhaːna Tâm niệm xứ |
Thiết lập niệm bằng cách nhận biết trạng thái tâm đang hiện hành. Tên khác: Tâm niệm xứ; cittānupassanā-satipaṭṭhāna |
— | Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cittapāguññatā
Cách đọc: cittapaːguññataː Thuần thục tâm |
Thuần thục tâm là trạng thái tâm vận hành thành thạo và lành mạnh trong phạm vi tâm tịnh hảo. Tên khác: Thuần thục tâm; cittapāguññatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cittapāguññatā-cetasika
Cách đọc: cittapaːguññataː-cetasika Thuần thục tâm tâm sở |
Tâm sở làm tâm thuần thục, thành thạo và thích ứng tốt với công việc thiện. Tên khác: Thuần thục tâm tâm sở; cittapāguññatā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| cittapassaddhi
Cách đọc: cittapassaddhi Khinh an tâm |
Khinh an tâm là sự lắng dịu của chính tâm, đi đôi với khinh an của các tâm sở đồng sinh. Tên khác: Khinh an tâm; cittapassaddhi |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cittapassaddhi-cetasika
Cách đọc: cittapassaddhi-cetasika Khinh tâm tâm sở |
Tâm sở làm lắng dịu tâm, giúp tâm không thô nặng hay kích động. Tên khác: Khinh tâm tâm sở; cittapassaddhi-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| cittavīthi
Cách đọc: cittaviːthi Lộ trình tâm |
Lộ trình tâm là cách Abhidhamma mô tả chuỗi các tâm sinh khởi theo thứ tự trong một tiến trình nhận biết. Tên khác: Lộ trình tâm; cittavīthi |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cittujjukatā-cetasika
Cách đọc: cittujjukataː-cetasika Chánh trực tâm tâm sở |
Tâm sở làm tâm ngay thẳng, không quanh co và phù hợp với thiện pháp. Tên khác: Chánh trực tâm tâm sở; cittujjukatā-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| cittujukatā
Cách đọc: cittujukataː Chánh trực tâm |
Chánh trực tâm là tính ngay thẳng của tâm tịnh hảo, không bị khuynh hướng quanh co làm lệch hướng. Tên khác: Chánh trực tâm; cittujukatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cuddasa citta-kiccāni
Cách đọc: cuddasa citta-kiccaːni Mười bốn chức năng của tâm |
Mười bốn chức năng mà các loại tâm đảm nhiệm trong dòng tâm thức. Tên khác: Mười bốn chức năng của tâm; cuddasa citta-kiccāni |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| cuti
Cách đọc: cuti Tử tâm |
Tâm cuối cùng của một đời sống, chấm dứt dòng tâm của đời ấy. Tên khác: Tử tâm; cuti |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| cuti-kicca
Cách đọc: cuti-kicca Chức năng tử |
Chức năng của sát-na tâm cuối cùng trong một đời sống. Tên khác: Chức năng tử; cuti-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| cuticitta
Cách đọc: cuticitta Tâm tử |
Tâm tử là tâm cuối cùng của một đời sống theo cách phân tích tiến trình tâm trong Abhidhamma. Tên khác: Tâm tử; cuticitta |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| dasa akusala-kammapathā
Cách đọc: dasa akusala-kammapathaː Mười bất thiện nghiệp đạo |
Mười đường hành động bất thiện qua thân, khẩu và ý. Tên khác: Mười bất thiện nghiệp đạo; dasa akusala-kammapathā |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| dasa anussatiyo
Cách đọc: dasa anussatiyo Mười tùy niệm |
Mười đề mục tưởng niệm giúp hướng tâm đến các phẩm chất hay sự thật có giá trị tu tập. Tên khác: Mười tùy niệm; dasa anussatiyo |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dasa asubhā
Cách đọc: dasa asubhaː Mười bất tịnh |
Mười đề mục quán bất tịnh dựa trên các trạng thái của tử thi để đối trị sự say đắm thân. Tên khác: Mười bất tịnh; dasa asubhā |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dasa kasiṇāni
Cách đọc: dasa kasiṇaːni Mười biến xứ |
Mười đề mục kasiṇa dùng một toàn thể quy ước làm đối tượng để phát triển định. Tên khác: Mười biến xứ; dasa kasiṇāni |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dasa-saṃyojana
Cách đọc: dasa-saṁyojana Mười kiết sử |
Mười kiết sử là hệ thống mười loại trói buộc được dùng để phân tích những yếu tố duy trì sự luân hồi. Tên khác: Mười kiết sử; dasa-saṃyojana |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| dassana-kicca
Cách đọc: dassana-kicca Chức năng thấy |
Chức năng của nhãn thức khi nhận biết cảnh sắc qua nhãn môn. Tên khác: Chức năng thấy; dassana-kicca |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| deva
Cách đọc: deva Chư thiên dục giới |
Chư thiên dục giới là các chúng sinh thuộc những cảnh giới trời trong phạm vi dục giới. Tên khác: Chư thiên dục giới; deva |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| devaloka
Cách đọc: devaloka Cõi trời |
Cõi trời là cách gọi các cảnh giới chư thiên trong hệ thống tái sinh. Tên khác: Cõi trời; devaloka |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| devatānussati
Cách đọc: devataːnussati Niệm thiên |
Tưởng niệm các phẩm chất thiện dẫn đến sự tái sinh trong các cõi trời. Tên khác: Niệm thiên; devatānussati |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dhamma
Cách đọc: dhamma Pháp |
Pháp là thuật ngữ rộng, chỉ các hiện tượng hoặc thực tại được Abhidhamma phân tích theo đặc tính, chức năng và điều kiện. Tên khác: Pháp; dhamma |
— | Abhidhamma | published |
| dhamma-dhātu
Cách đọc: dhamma-dhaːtu Pháp giới |
Pháp giới là nhóm đối tượng được xếp vào pháp trong hệ thống mười tám giới. Tên khác: Pháp giới; dhamma-dhātu |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| dhammānupassanā-satipaṭṭhāna
Cách đọc: dhammaːnupassanaː-satipaṭṭhaːna Pháp niệm xứ |
Thiết lập niệm trên các nhóm pháp được dùng làm khung quan sát tu tập. Tên khác: Pháp niệm xứ; dhammānupassanā-satipaṭṭhāna |
— | Phẩm trợ đạo / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dhammānusārī
Cách đọc: dhammaːnusaːriː Người tùy pháp |
Một loại hành giả trên Dự lưu đạo được mô tả nổi bật về phương diện tuệ quán pháp. Tên khác: Người tùy pháp; dhammānusārī |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| dhammānussati
Cách đọc: dhammaːnussati Niệm Pháp |
Tưởng niệm các phẩm chất của Giáo pháp. Tên khác: Niệm Pháp; dhammānussati |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dhammārammaṇa
Cách đọc: dhammaːrammaṇa Cảnh pháp |
Đối tượng được ý thức biết qua ý môn, có phạm vi rộng hơn năm cảnh giác quan. Tên khác: Cảnh pháp; dhammārammaṇa |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| dhammavicaya-sambojjhaṅga
Cách đọc: dhammavicaya-sambojjhaṅga Trạch pháp giác chi |
Yếu tố giác ngộ khảo sát và phân biệt các pháp bằng trí tuệ. Tên khác: Trạch pháp giác chi; dhammavicaya-sambojjhaṅga |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dhammāyatana
Cách đọc: dhammaːyatana Pháp xứ |
Pháp xứ là phạm vi đối tượng của ý, bao gồm nhiều loại pháp không nằm trong năm cảnh giác quan bên ngoài. Tên khác: Pháp xứ; dhammāyatana |
— | Xứ – Giới | published |
| dhātu-anattatā
Cách đọc: dhaːtu-anattataː Giới vô ngã |
Giới vô ngã là cách quán các giới như những yếu tố vận hành theo duyên, không phải tự ngã. Tên khác: Giới vô ngã; dhātu-anattatā |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| dhātu-vavatthāna
Cách đọc: dhaːtu-vavatthaːna Phân tích theo giới |
Phân tích theo giới là cách xác định và phân biệt các hiện tượng theo các yếu tố hay giới. Tên khác: Phân tích theo giới; dhātu-vavatthāna |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| disā-paññatti
Cách đọc: disaː-paññatti Phương hướng chế định |
Khái niệm quy ước về phương hướng như đông, tây, trên, dưới tùy hệ quy chiếu. Tên khác: Phương hướng chế định; disā-paññatti |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| diṭṭhadhamma-vedanīya-kamma
Cách đọc: diṭṭhadhamma-vedaniːya-kamma Hiện pháp thọ nghiệp |
Nghiệp có khả năng cho quả ngay trong đời hiện tại. Tên khác: Hiện pháp thọ nghiệp; diṭṭhadhamma-vedanīya-kamma |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| diṭṭhadhammavedanīya-kamma
Cách đọc: diṭṭhadhammavedaniːya-kamma Nghiệp hiện báo |
Nghiệp có khả năng cho quả ngay trong đời hiện tại. Tên khác: Nghiệp hiện báo; diṭṭhadhammavedanīya-kamma |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| diṭṭhānusaya
Cách đọc: diṭṭhaːnusaya Tà kiến tùy miên |
Khuynh hướng chấp kiến sai còn tiềm ẩn trong dòng tâm. Tên khác: Tà kiến tùy miên; diṭṭhānusaya |
— | Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ | published |
| diṭṭhāsava
Cách đọc: diṭṭhaːsava Kiến lậu |
Lậu hoặc dưới hình thức tà kiến và chấp kiến sai. Tên khác: Kiến lậu; diṭṭhāsava |
— | Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ | published |
| diṭṭhi-cetasika
Cách đọc: diṭṭhi-cetasika Tà kiến tâm sở |
Tâm sở chấp giữ một quan niệm sai lạc về thực tại theo nghĩa Abhidhamma. Tên khác: Tà kiến tâm sở; diṭṭhi-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| diṭṭhigata-sampayutta
Cách đọc: diṭṭhigata-sampayutta Tương ưng tà kiến |
Tương ưng tà kiến chỉ trạng thái tâm tham đi kèm tà kiến. Tên khác: Tương ưng tà kiến; diṭṭhigata-sampayutta |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| diṭṭhigata-vippayutta
Cách đọc: diṭṭhigata-vippayutta Ly tà kiến |
Ly tà kiến chỉ tâm tham không đi kèm tà kiến trong chính sát-na tâm đó. Tên khác: Ly tà kiến; diṭṭhigata-vippayutta |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| diṭṭhippatta
Cách đọc: diṭṭhippatta Người kiến đáo |
Bậc hữu học được mô tả là đạt đến nhờ thấy biết hay tuệ nổi bật. Tên khác: Người kiến đáo; diṭṭhippatta |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| diṭṭhupādāna
Cách đọc: diṭṭhupaːdaːna Kiến thủ |
Sự bám chặt vào các quan điểm sai. Tên khác: Kiến thủ; diṭṭhupādāna |
— | Abhidhamma / Phiền não và chấp thủ | published |
| dosa
Cách đọc: dosa Sân |
Sân là tâm sở có tính chất chống đối, bực bội hoặc xua đẩy đối tượng. Tên khác: Sân; dosa |
— | Tâm sở bất thiện | published |
| dosa-carita
Cách đọc: dosa-carita Sân hành |
Khuynh hướng trong đó sân hay phản ứng chống đối nổi trội. Tên khác: Sân hành; dosa-carita |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| dosa-cetasika
Cách đọc: dosa-cetasika Sân tâm sở |
Tâm sở chống đối, đẩy lui hoặc khó chịu đối với đối tượng. Tên khác: Sân tâm sở; dosa-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| dosa-hetu
Cách đọc: dosa-hetu Nhân sân |
Sân được xét trong chức năng làm gốc của tâm bất thiện. Tên khác: Nhân sân; dosa-hetu |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| dosa-pakkhika cetasikā
Cách đọc: dosa-pakkhika cetasikaː Bốn tâm sở sân phần |
Bốn tâm sở sân phần là sân, tật đố, xan tham và hối quá. Tên khác: Bốn tâm sở sân phần; dosa-pakkhika cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| dosamūla-citta
Cách đọc: dosamuːla-citta Tâm sân căn |
Nhóm tâm bất thiện lấy sân làm gốc đặc trưng và đồng thời có si. Tên khác: Tâm sân căn; dosamūla-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |