VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Cảnh rất nhỏ

atiparittārammaṇa · Cảnh rất nhỏ

Cảnh rất nhỏ (Pāli: atiparittārammaṇa) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ atiparittārammaṇa phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, t

Hữu phần quá khứ

atīta-bhavaṅga · Hộ kiếp quá khứ

Hữu phần quá khứ (Pāli: atīta-bhavaṅga) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: dòng tâm duy trì tính liên tục của đời sống giữa các tiến trình nhận thức theo mô hình Abhidhamma hậu kỳ.

Nhân quá khứ

atīta-hetu · Nhân quá khứ

Nhân quá khứ (Pāli: atīta-hetu) là thuật ngữ thuộc Duyên khởi (paṭiccasamuppāda), dùng để chỉ một chi phần hoặc quan hệ trong tiến trình duyên sinh. Trong Duyên khởi, atīta-hetu phải được đọc trong quan hệ điều kiện với các chi phần liên hệ

Uẩn quá khứ

atīta-khandha · Uẩn quá khứ

Uẩn quá khứ (Pāli: atīta-khandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống uẩn (khandha), dùng để phân loại các pháp theo một hoặc nhiều nhóm uẩn. Trong Vi Diệu Pháp, atīta-khandha cần được đọc theo phạm vi uẩn được nêu trong tên. Uẩn là một cách quy tụ

Cảnh quá khứ

atītārammaṇa · Cảnh quá khứ

Cảnh quá khứ (Pāli: atītārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Ngã luận thủ

attavādupādāna · Ngã luận thủ

Ngã luận thủ (Pāli: attavādupādāna) thuộc họ thuật ngữ upādāna; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Tám tâm tham căn

aṭṭha lobhamūlacittāni · Tám tâm tham căn

Tám tâm tham căn (Pāli: aṭṭha lobhamūlacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục aṭṭha lobhamūlacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thuật ph

Tám tâm đại duy tác

aṭṭha mahākiriyacittāni · Tám tâm đại duy tác

Tám tâm đại duy tác (Pāli: aṭṭha mahākiriyacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục aṭṭha mahākiriyacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thu

Tám tâm đại thiện

aṭṭha mahākusalacittāni · Tám tâm đại thiện

Tám tâm đại thiện (Pāli: aṭṭha mahākusalacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục aṭṭha mahākusalacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thuật

Tám tâm đại quả

aṭṭha mahāvipākacittāni · Tám tâm đại quả

Tám tâm đại quả (Pāli: aṭṭha mahāvipākacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục aṭṭha mahāvipākacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thuật p

Nghĩa chế định

attha-paññatti · Nghĩa chế định

Nghĩa chế định là nội dung hay đối tượng khái niệm được quy ước mà tên gọi hướng tới, như “người”, “ngôi nhà”, “chiếc xe” hoặc các toàn thể được thiết lập bằng khái niệm.

Mười tám giới

aṭṭhārasa dhātuyo · Mười tám giới

Mười tám giới (Pāli: aṭṭhārasa dhātuyo) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục aṭṭhārasa dhātuyo cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống

Hệ 18 giới

aṭṭhārasa-dhātu · Hệ 18 giới

Hệ 18 giới (Pāli: aṭṭhārasa-dhātu) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục aṭṭhārasa-dhātu cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống giới c

Hiện hữu duyên

atthi-paccaya · Hiện hữu duyên

Hiện hữu duyên là tên một loại paccaya trong hệ thống duyên; bài đầy đủ cần xác định chính xác cách pháp duyên hỗ trợ pháp được duyên theo định nghĩa Paṭṭhāna.

Bộ xương

aṭṭhika · Bộ xương

Bộ xương (Pāli: aṭṭhika) — Aṭṭhika là tướng bộ xương hoặc xương còn lại sau khi các mô mềm đã tiêu hoại.

Hướng tâm

āvajjana · Hướng tâm

Hướng tâm là thuật ngữ dùng để phân loại tâm, thọ hoặc một chức năng trong tiến trình nhận thức; cần đọc trong đúng ngữ cảnh Abhidhamma.

Phận sự hướng tâm

āvajjana-kicca · Chức năng hướng tâm

Phận sự hướng tâm (Pāli: āvajjana-kicca) thuộc chức năng hướng tâm mở đầu một tiến trình nhận thức.

Tâm không nương vật

avatthuka-citta · Tâm không nương vật

Tâm không nương vật (Pāli: avatthuka-citta) là một loại hoặc nhóm tâm được phân loại trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ avatthuka-citta xác định tâm theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn chức năng, cảnh, tầng tâm hoặc vị trí trong tiến trì

Cảnh không rõ

avibhūtārammaṇa · Cảnh không rõ

Cảnh không rõ (Pāli: avibhūtārammaṇa) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ avibhūtārammaṇa phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, thời

Bất ly khứ duyên

avigata-paccaya · Bất ly duyên

Bất ly khứ duyên là tên một loại paccaya trong hệ thống duyên; bài đầy đủ cần xác định chính xác cách pháp duyên hỗ trợ pháp được duyên theo định nghĩa Paṭṭhāna.

Vô Phiền Thiên

Aviha · Vô Phiền Thiên

Vô Phiền Thiên (Pāli: Aviha) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Aviha được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thích, cần giữ tên Pāli để

Vô minh

avijjā · Vô minh

Vô minh (Pāli: avijjā) thuộc nhóm kỹ thuật liên hệ avijjā; toàn hợp từ quyết định chức năng tâm lý/đạo đức cụ thể.

Vô minh kiết sử

avijjā-saṃyojana · Vô minh kiết sử

Vô minh kiết sử (Pāli: avijjā-saṃyojana) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp. Mục avijjā-saṃyojana được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiêu chí

Vô minh tùy miên

avijjānusaya · Vô minh tùy miên

Vô minh tùy miên (Pāli: avijjānusaya) thuộc họ phân tích avijjā; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Vô minh lậu

avijjāsava · Vô minh lậu

Vô minh lậu (Pāli: avijjāsava) thuộc họ thuật ngữ āsava; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Sắc bất ly

avinibbhoga-rūpa · Tám sắc bất ly

Sắc bất ly (Pāli: avinibbhoga-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.

Pháp vô ký

avyākata-dhamma · Pháp vô ký

Pháp vô ký (Pāli: avyākata-dhamma) là thuật ngữ chỉ nhóm pháp vô ký (avyākata) trong phép phân loại thiện–bất thiện–vô ký. Trong hệ thống này, avyākata-dhamma xác định những pháp không được xếp là thiện hay bất thiện theo chính tiêu chí phâ

Xứ

āyatana · xứ

Mười hai xứ gồm sáu nội xứ và sáu ngoại xứ, tổ chức kinh nghiệm theo cơ sở nhận thức và đối tượng.

Duyên căn và cảnh

āyatana-ārammaṇa sambandha · Duyên căn và cảnh

Duyên căn và cảnh (Pāli: āyatana-ārammaṇa sambandha) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc āyatana-ārammaṇa sambandha, cần xác định vai trò của mục n

Ngoại giới

bāhira-dhātu · Ngoại giới

Ngoại giới (Pāli: bāhira-dhātu) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục bāhira-dhātu cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống giới cho phé

Uẩn ngoại

bāhira-khandha · Uẩn ngoại

Uẩn ngoại (Pāli: bāhira-khandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống uẩn (khandha), dùng để phân loại các pháp theo một hoặc nhiều nhóm uẩn. Trong Vi Diệu Pháp, bāhira-khandha cần được đọc theo phạm vi uẩn được nêu trong tên. Uẩn là một cách quy tụ

Sắc ngoại

bāhira-rūpa · Sắc ngoại

Sắc ngoại (bāhira-rūpa) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Hoại diệt

bhaṅga · Diệt

Hoại diệt (Pāli: bhaṅga) thuộc phân tích hoại/diệt, giai đoạn tan rã của pháp hữu vi.

Tuệ hoại diệt

bhaṅga-ñāṇa · Tuệ hoại

Tuệ hoại diệt là tên một dạng/giai đoạn tuệ minh sát trong hệ thống hóa Theravāda, cần phân biệt với cảm giác hay suy luận thông thường.

Hữu

bhava · Hữu

Hữu (Pāli: bhava) thuộc họ phân tích bhava; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Sắc tính

bhāva-rūpa · Sắc tính

Sắc tính (Pāli: bhāva-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.

Hộ kiếp

bhavaṅga · hữu phần

Bhavaṅga là thuật ngữ kỹ thuật của truyền thống Abhidhamma Theravāda chỉ dòng tâm duy trì sự liên tục của một đời sống giữa các tiến trình nhận thức tích cực. Không nên dịch nó thành “tiềm thức” rồi đồng nhất với khái niệm tâm lý học hiện đại.

Hữu phần rung động

bhavaṅga-calana · Hộ kiếp rung động

Hữu phần rung động (Pāli: bhavaṅga-calana) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: dòng tâm duy trì tính liên tục của đời sống giữa các tiến trình nhận thức theo mô hình Abhidhamma hậu kỳ.

Phận sự hữu phần

bhavaṅga-kicca · Chức năng hữu phần

Phận sự hữu phần (Pāli: bhavaṅga-kicca) là một mục thuộc mô hình bhavaṅga (hữu phần) của tiến trình tâm trong hệ thống hóa Theravāda hậu kỳ.

Trở lại hộ kiếp

bhavaṅga-pāta · Trở lại hộ kiếp

Trở lại hộ kiếp (Pāli: bhavaṅga-pāta) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục bhavaṅga-pāta được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thuật phải được đọc trong h