VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
Brahmapārisajja Cách đọc: Brahmapaːrisajja
Phạm Chúng Thiên
Cõi Phạm thiên thuộc tầng sơ thiền.
Tên khác: Phạm Chúng Thiên; Brahmapārisajja
—Cảnh giới / Tái sinh published
Brahmapurohita Cách đọc: Brahmapurohita
Phạm Phụ Thiên
Cõi Phạm thiên thứ hai trong nhóm sơ thiền.
Tên khác: Phạm Phụ Thiên; Brahmapurohita
—Cảnh giới / Tái sinh published
brahmavihāra Cách đọc: brahmavihaːra
Tứ vô lượng tâm
Tứ vô lượng tâm là bốn phạm vi tâm thiện được phát triển rộng lớn đối với chúng sinh: từ, bi, hỷ và xả.
Tên khác: Tứ vô lượng tâm; brahmavihāra
—Giáo pháp, tuệ quán và duyên hệ published
buddhānussati Cách đọc: buddhaːnussati
Niệm Phật
Tưởng niệm các phẩm chất của Đức Phật để làm tâm trong sáng và tăng trưởng tín.
Tên khác: Niệm Phật; buddhānussati
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
buddhi-carita Cách đọc: buddhi-carita
Tuệ hành
Khuynh hướng trong đó khả năng quan sát, phân tích và hiểu biết nổi trội.
Tên khác: Tuệ hành; buddhi-carita
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
byāpāda Cách đọc: byaːpaːda
Sân hận
Ý muốn gây hại hoặc mong điều bất lợi cho hữu tình khác.
Tên khác: Sân hận; byāpāda
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
byāpāda-nīvaraṇa Cách đọc: byaːpaːda-niːvaraṇa
Sân cái
Sân cái là chướng ngại do trạng thái chống đối, bực bội, ác ý đối với đối tượng hoặc hoàn cảnh.
Tên khác: Sân cái; byāpāda-nīvaraṇa
—Thiền – Định – Giác hành published
cāgānussati Cách đọc: caːgaːnussati
Niệm thí
Tưởng niệm đức tính rộng rãi và những hành động bố thí chân thành.
Tên khác: Niệm thí; cāgānussati
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
cakkhāyatana Cách đọc: cakkhaːyatana
Nhãn xứ
Nhãn xứ là mắt được xét như một căn cứ nhận biết trong hệ thống mười hai xứ.
Tên khác: Nhãn xứ; cakkhāyatana
—Xứ – Giới published
cakkhu-dasaka Cách đọc: cakkhu-dasaka
Nhóm sắc nhãn thập
Nhóm mười sắc do nghiệp sinh có nhãn tịnh sắc làm sắc đặc thù.
Tên khác: Nhóm sắc nhãn thập; cakkhu-dasaka
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
cakkhu-dhātu Cách đọc: cakkhu-dhaːtu
Nhãn giới
Yếu tố mắt có khả năng làm căn cho tiến trình thấy.
Tên khác: Nhãn giới; cakkhu-dhātu
—Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp published
cakkhu-pasāda Cách đọc: cakkhu-pasaːda
Nhãn tịnh sắc
Nhãn tịnh sắc là sắc nhạy cảm nơi mắt, làm căn vật chất cho nhãn thức sinh khởi khi đủ duyên.
Tên khác: Nhãn tịnh sắc; cakkhu-pasāda
—Sắc pháp Vi Diệu Pháp published
cakkhu-samphassa Cách đọc: cakkhu-samphassa
Nhãn xúc
Nhãn xúc là xúc sinh do duyên của mắt, cảnh sắc và nhãn thức.
Tên khác: Nhãn xúc; cakkhu-samphassa
—Giới – căn – cảnh – thức published
cakkhu-vatthu Cách đọc: cakkhu-vatthu
Nhãn vật
Cơ sở vật chất làm chỗ nương cho nhãn thức trong phân tích Abhidhamma.
Tên khác: Nhãn vật; cakkhu-vatthu
—Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới published
cakkhudhātu Cách đọc: cakkhudhaːtu
Nhãn giới
Nhãn giới là yếu tố mắt làm cơ sở cho nhãn thức trong hệ thống mười tám giới.
Tên khác: Nhãn giới; cakkhudhātu
—Xứ – Giới published
cakkhudvāra Cách đọc: cakkhudvaːra
Nhãn môn
Nhãn môn là cửa mắt trong phân tích tiến trình nhận thức.
Tên khác: Nhãn môn; cakkhudvāra
—Lộ trình tâm và đối tượng published
cakkhundriya Cách đọc: cakkhundriya
Nhãn căn
Nhãn căn là quyền năng vật chất liên hệ với khả năng thấy, được Abhidhamma phân tích như một sắc pháp có chức năng căn.
Tên khác: Nhãn căn; cakkhundriya
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
cakkhuviññāṇa Cách đọc: cakkhuviññaːṇa
Nhãn thức
Nhãn thức là tâm nhận biết đối tượng sắc qua nhãn môn.
Tên khác: Nhãn thức; cakkhuviññāṇa
—Tâm published
cakkhuviññāṇa-dhātu Cách đọc: cakkhuviññaːṇa-dhaːtu
Nhãn thức giới
Loại thức nhận biết cảnh sắc qua nhãn căn.
Tên khác: Nhãn thức giới; cakkhuviññāṇa-dhātu
—Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp published
cakkhuviññāṇadhātu Cách đọc: cakkhuviññaːṇadhaːtu
Nhãn thức giới
Nhãn thức giới là yếu tố thức nhận biết cảnh sắc khi các điều kiện của tiến trình thấy hội đủ.
Tên khác: Nhãn thức giới; cakkhuviññāṇadhātu
—Xứ – Giới published
carita Cách đọc: carita
Căn hành
Khuynh hướng tâm lý nổi trội được dùng trong truyền thống chú giải để cân nhắc đề mục thiền thích hợp.
Tên khác: Căn hành; carita
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
cattālīsa kammaṭṭhānāni Cách đọc: cattaːliːsa kammaṭṭhaːnaːni
Bốn mươi đề mục thiền
Hệ thống bốn mươi đề mục thiền chỉ được trình bày trong truyền thống chú giải Theravāda.
Tên khác: Bốn mươi đề mục thiền; cattālīsa kammaṭṭhānāni
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
cattāri ariyasaccāni Cách đọc: cattaːri ariyasaccaːni
Bốn Thánh đế
Bốn sự thật cao quý: khổ, nguyên nhân của khổ, sự diệt khổ và con đường đưa đến diệt khổ.
Tên khác: Bốn Thánh đế; cattāri ariyasaccāni
—Tuệ quán / Thánh đế / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
cattāro āhārā Cách đọc: cattaːro aːhaːraː
Bốn thực
Bốn thực là bốn loại yếu tố nuôi dưỡng được Phật học phân tích: đoàn thực, xúc thực, tư niệm thực và thức thực.
Tên khác: Bốn thực; cattāro āhārā
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
cattāro āruppā Cách đọc: cattaːro aːruppaː
Bốn thiền vô sắc
Bốn tầng định vô sắc với các đối tượng ngày càng vi tế.
Tên khác: Bốn thiền vô sắc; cattāro āruppā
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
cattāro brahmavihārā Cách đọc: cattaːro brahmavihaːraː
Bốn phạm trú
Bốn trạng thái tâm cao thượng: từ, bi, hỷ và xả được phát triển rộng lớn đối với chúng sinh.
Tên khác: Bốn phạm trú; cattāro brahmavihārā
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
cattāro iddhipādā Cách đọc: cattaːro iddhipaːdaː
Bốn như ý túc
Bốn nền tảng thành tựu: dục, cần, tâm và thẩm sát.
Tên khác: Bốn như ý túc; cattāro iddhipādā
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
cattāro paramattha-dhammā Cách đọc: cattaːro paramattha-dhammaː
Bốn pháp chân đế
Bốn nhóm thực tại tối hậu: tâm, tâm sở, sắc và Niết-bàn.
Tên khác: Bốn pháp chân đế; cattāro paramattha-dhammā
—Uẩn / Phân loại pháp published
cattāro sammappadhānā Cách đọc: cattaːro sammappadhaːnaː
Tứ chánh cần
Tứ chánh cần là bốn nỗ lực đúng đắn nhằm ngăn pháp bất thiện chưa sinh, đoạn pháp bất thiện đã sinh, làm sinh pháp thiện chưa sinh và làm tăng trưởng pháp thiện đã sinh.
Tên khác: Tứ chánh cần; cattāro sammappadhānā
—Bồ-đề phần – Tu tập published
cattāro satipaṭṭhānā Cách đọc: cattaːro satipaṭṭhaːnaː
Tứ niệm xứ
Tứ niệm xứ là bốn nền tảng thiết lập niệm: thân, thọ, tâm và pháp.
Tên khác: Tứ niệm xứ; cattāro satipaṭṭhānā
—Bồ-đề phần – Tu tập published
cattāro utuja-kalāpā Cách đọc: cattaːro utuja-kalaːpaː
Bốn nhóm sắc thời tiết sinh
Bốn kiểu nhóm sắc do nhiệt độ hay hỏa đại làm nguồn sinh.
Tên khác: Bốn nhóm sắc thời tiết sinh; cattāro utuja-kalāpā
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
catudhātuvavatthāna Cách đọc: catudhaːtuvavatthaːna
Phân tích bốn đại
Đề mục phân định thân theo bốn đại: đất, nước, lửa và gió.
Tên khác: Phân tích bốn đại; catudhātuvavatthāna
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
Cātummahārājika Cách đọc: Caːtummahaːraːjika
Tứ Đại Thiên Vương
Cõi trời dục giới thấp nhất trong bảng sáu cõi trời dục.
Tên khác: Tứ Đại Thiên Vương; Cātummahārājika
—Cảnh giới / Tái sinh published
catusaccāni Cách đọc: catusaccaːni
Tứ đế
Tứ đế là bốn sự thật: Khổ, Tập, Diệt và Đạo, tạo thành khung nền tảng cho việc hiểu con đường giải thoát.
Tên khác: Tứ đế; catusaccāni
—Abhidhamma published
catutthajjhāna Cách đọc: catutthajjhaːna
Tứ thiền
Tứ thiền là tầng thiền sắc giới thứ tư trong hệ thống bốn thiền, nổi bật với xả và nhất tâm.
Tên khác: Tứ thiền; catutthajjhāna
—Thiền – Định – Giác hành published
catuvīsati mahaggata-kāmāvacara sobhanacittāni Cách đọc: catuviːsati mahaggata-kaːmaːvacara sobhanacittaːni
Hai mươi bốn tâm đại dục giới
Hai mươi bốn tâm đại dục giới tịnh hảo gồm tám đại thiện, tám đại quả và tám đại duy tác.
Tên khác: Hai mươi bốn tâm đại dục giới; catuvīsati mahaggata-kāmāvacara sobhanacittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
catuvīsati paccayā Cách đọc: catuviːsati paccayaː
Hai mươi bốn duyên
Hai mươi bốn duyên là hệ thống 24 loại quan hệ điều kiện được Paṭṭhāna dùng để phân tích cách các pháp trợ giúp, nâng đỡ hoặc liên hệ với nhau.
Tên khác: Hai mươi bốn duyên; catuvīsati paccayā
—Duyên – Paṭṭhāna published
cetasika Cách đọc: cetasika
Tâm sở
Tâm sở là những pháp sinh khởi cùng với tâm, cùng đối tượng và cùng diệt với tâm, nhưng có chức năng riêng.
Tên khác: Tâm sở; Cetasika
mental factors
心所
Tâm sở published
cetasika-paramattha Cách đọc: cetasika-paramattha
Tâm sở chân đế
Các tâm sở được xét như pháp chân đế đồng sinh và phối hợp với tâm.
Tên khác: Tâm sở chân đế; cetasika-paramattha
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
cetasika-sampayoga Cách đọc: cetasika-sampayoga
Phối hợp tâm sở
Phối hợp tâm sở là việc xác định những tâm sở nào có thể đồng sinh với từng loại tâm.
Tên khác: Phối hợp tâm sở; cetasika-sampayoga
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
cha ajjhattika-dhātuyo Cách đọc: cha ajjhattika-dhaːtuyo
Sáu căn giới
Sáu căn giới là sáu yếu tố nội làm cơ sở cho các loại nhận biết tương ứng.
Tên khác: Sáu căn giới; cha ajjhattika-dhātuyo
—Giới – căn – cảnh – thức published
cha ajjhattikāni āyatanāni Cách đọc: cha ajjhattikaːni aːyatanaːni
Sáu nội xứ
Sáu nội xứ là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý, tức sáu căn cứ nhận biết phía nội trong hệ thống mười hai xứ.
Tên khác: Sáu nội xứ; cha ajjhattikāni āyatanāni
—Xứ – Giới published
cha bāhira-dhātuyo Cách đọc: cha baːhira-dhaːtuyo
Sáu cảnh giới
Sáu cảnh giới là sáu nhóm đối tượng tương ứng với các căn trong phân tích giới.
Tên khác: Sáu cảnh giới; cha bāhira-dhātuyo
—Giới – căn – cảnh – thức published
cha bāhirāni āyatanāni Cách đọc: cha baːhiraːni aːyatanaːni
Sáu ngoại xứ
Sáu ngoại xứ là sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp, tức sáu phạm vi đối tượng tương ứng với sáu nội xứ.
Tên khác: Sáu ngoại xứ; cha bāhirāni āyatanāni
—Xứ – Giới published
cha caritāni Cách đọc: cha caritaːni
Sáu căn hành
Sáu khuynh hướng chính được dùng để định hướng việc chọn đề mục thiền trong truyền thống chú giải Theravāda.
Tên khác: Sáu căn hành; cha caritāni
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
cha cittaja-kalāpā Cách đọc: cha cittaja-kalaːpaː
Sáu nhóm sắc tâm sinh
Sáu kiểu nhóm sắc được trình bày là do tâm làm nguồn sinh.
Tên khác: Sáu nhóm sắc tâm sinh; cha cittaja-kalāpā
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
cha dvārāni Cách đọc: cha dvaːraːni
Sáu môn
Sáu cửa để cảnh đi vào tiến trình nhận thức: năm căn và ý môn.
Tên khác: Sáu môn; cha dvārāni
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
cha hetū Cách đọc: cha hetuː
Sáu nhân
Sáu gốc tâm lý căn bản: tham, sân, si, vô tham, vô sân và vô si.
Tên khác: Sáu nhân; cha hetū
—Nhân / Phân loại tâm published
cha kāmāvacara-devalokā Cách đọc: cha kaːmaːvacara-devalokaː
Sáu cõi trời dục giới
Sáu cảnh giới chư thiên còn thuộc dục giới.
Tên khác: Sáu cõi trời dục giới; cha kāmāvacara-devalokā
—Cảnh giới / Tái sinh published
cha saññākāyā Cách đọc: cha saññaːkaːyaː
Sáu loại tưởng
Sáu nhóm tưởng được phân theo cảnh sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp.
Tên khác: Sáu loại tưởng; cha saññākāyā
—Uẩn / Phân loại pháp published
cha vatthūni Cách đọc: cha vatthuːni
Sáu vật
Sáu cơ sở vật chất được dùng khi giải thích chỗ nương của tâm trong cõi có sắc.
Tên khác: Sáu vật; cha vatthūni
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
cha vedanākāyā Cách đọc: cha vedanaːkaːyaː
Sáu loại thọ theo xúc
Sáu nhóm thọ được phân theo xúc từ mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý.
Tên khác: Sáu loại thọ theo xúc; cha vedanākāyā
—Uẩn / Phân loại pháp published
cha viññāṇa-dhātuyo Cách đọc: cha viññaːṇa-dhaːtuyo
Sáu thức giới
Sáu thức giới là sáu nhóm thức tương ứng với mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý.
Tên khác: Sáu thức giới; cha viññāṇa-dhātuyo
—Giới – căn – cảnh – thức published
cha viññāṇakāyā Cách đọc: cha viññaːṇakaːyaː
Sáu loại thức
Sáu nhóm thức: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân và ý thức.
Tên khác: Sáu loại thức; cha viññāṇakāyā
—Uẩn / Phân loại pháp published
cha visayā Cách đọc: cha visayaː
Sáu cảnh giác quan
Sáu nhóm đối tượng tương ứng sáu cửa nhận thức.
Tên khác: Sáu cảnh giác quan; cha visayā
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
chadvārika-citta Cách đọc: chadvaːrika-citta
Tâm sáu môn
Nhóm tâm có thể sinh qua cả năm môn giác quan và ý môn tùy lộ.
Tên khác: Tâm sáu môn; chadvārika-citta
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
chanda Cách đọc: chanda
Dục
Dục là tâm sở biểu hiện sự muốn làm, muốn đạt hoặc hướng đến một mục tiêu; tự nó không nhất thiết là tham.
Tên khác: Dục; chanda
—Thuật ngữ Vi Diệu Pháp published
chanda-cetasika Cách đọc: chanda-cetasika
Dục tâm sở
Tâm sở có khuynh hướng muốn thực hiện hoặc hướng tới đối tượng, còn gọi là ý muốn làm.
Tên khác: Dục tâm sở; chanda-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung published
chanda-iddhipāda Cách đọc: chanda-iddhipaːda
Dục như ý túc
Nền tảng thành tựu lấy ý muốn thiện và quyết tâm làm chủ.
Tên khác: Dục như ý túc; chanda-iddhipāda
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
chanda-viriya-paññā Cách đọc: chanda-viriya-paññaː
Dục–tinh tấn–tuệ
Cụm thuật ngữ dùng để phân biệt ba phẩm chất tâm lý thường phối hợp trong việc thực hiện công việc thiện.
Tên khác: Dục–tinh tấn–tuệ; chanda-viriya-paññā
—Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung published